Quay lại danh sách
#12Tập 1

Đẻn Kloss

Hydrophis klossi Boulenger, 1912

Họ Rắn Hổ(Elapidae)
Common Name:Kloss' sea snake
Dải độ sâu sinh thái
0m – 40m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 40 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Eo biển Malacca
vịnh Thái Lan
Cam-Pu-Chia (David & Ineich
1999
Kharin
2004)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đầu nhỏ. Thân ở phần trước mảnh mai.

Hàng vảy quanh cổ 22–25, hiếm khi 27; hàng vảy quanh thân 30–37, hiếm khi 39; vảy bụng 360–415; răng của xương hàm trên phía sau răng nanh độc 5–6.

Màu sắc: Thân hơi xám ở phía lưng, có 50–75 khoanh đen hoặc đen sẫm, chiều rộng của khoanh này lớn hơn khoảng cách giữa hai khoanh ở phần lưng.

Đầu hơi xám đen, đôi khi có một vết không rõ ràng hình dạng móng ngựa ở phía trên.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Môi trường sống: Ít được biết. Thức ăn: Chủ yếu là lươn (Voris and Voris, 1983). Sinh sản: Trứng thai- đẻ con. Độc tố học: Độc tố thần kinh.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Thực phẩm, thuốc truyền thống và kỹ nghệ da.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

4 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtSẽ nguy cấp. Trong mười lăm năm qua không ghi nhận được mẫu ở vùng biển Việt Nam. Mẫu đang lưu giữ ở Trung tâm khoa học nghề cá Thái Bình Dương - Nga, năm 1982.
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Ít gặp ở vùng biển Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: IUCN: Thiếu dữ liệu.
[1]Cao Văn Nguyễn, Arne Redsted Rasmussen, Nguyễn Văn Sáng, Phan Kim Hồng, Võ Văn Quang, John C. Murphy, 2016. Rắn biển Việt Nam. Viện Hải dương học Nha Trang, WAR, IOC VN
[2]David & Ineich, 1999
[3]Kharin, 2004
[4]Voris and Voris, 1983