Quay lại danh sách
#5Tập 1

Đẻn cạp nong

Hydrophis atriceps Günther, 1864

☣️Cực độcHọ Rắn Hổ(Elapidae)
Tên gọi khác:Rắn biển Đầu đen, Đẻn biển Đầu đen, Đẻn Đầu đen
Common Name:Black-headed banded sea snake
Kích thước chiều dài
1.5 m
0 cm15 cm (Bàn tay)100 cm (1m)200+ cm

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài thân 60 - 150 cm

Size: Total body length typically 60 - 150 cm

Dải độ sâu sinh thái
0m – 22m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 22 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Singapore
vịnh Thái Lan
Trung Quốc
Philippin
Indonesia và vùng biển Arafura (Smith
1926
David & Ineich
1999)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đầu nhỏ. Thân dài và mảnh ở phần trước.

Hơn 31 hàng vảy quanh giữa đuôi. Hàng vảy quanh cổ 25–30; hàng vảy quanh thân 39–49; vảy bụng 320–455; răng xương hàm trên phía sau răng nanh độc 5–6.

Màu sắc: Đầu đen hoặc đen sẫm. Phần trước thân đen hoặc đen sẫm có những vết hình ô van vàng nhạt hai bên sườn hoặc các vệt này kết hợp lại thành khoanh, phần sau thân hơi trắng xám ở phía lưng, phía bụng hơi trắng, có nhiều khoanh đen sẫm kéo dài ra hai bên sườn tạo thành một khoanh hoàn chỉnh.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Môi trường sống: Dọc bờ biển và vùng cửa sông (Karthikeyan & Balasubramaniant, 2007). Thức ăn: Chủ yếu là cá (Karthikeyan & Balasubramaniant, 2007).

Sinh sản: Trứng thái-đẻ con, mỗi lứa từ 4-8 con (Karthikeyan & Balasubramaniant, 2007). Độc tố học: Độc tố thần kinh.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Thực phẩm và thuốc truyền thống.

Hồ Sơ Độc Học & Phác Đồ Cấp Cứu

Chuyên khảo “Động vật độc biển Việt Nam” — Viện Hải dương học

Cực độc — Nọc độc thần kinh và hủy hoại cơ vânGây nhiễm độc qua tiếp xúc (Nọc độc)
Độc tố chính nhận diện:Postsynaptic neurotoxinsMyotoxins (Phospholipase A2)
Cơ chế tác động dược lý & Sinh học

Răng nọc nhỏ ở hàm trên tiêm myotoxin và neurotoxin phá hủy cơ vân, giải phóng myoglobin làm tắc nghẽn ống thận và liệt cơ hô hấp.

Triệu chứng lâm sàng & Diễn biến

Vết cắn thường không đau và không sưng đỏ (dễ bị bỏ qua). Sau 30 phút - 2 giờ: sụp mí mắt, cứng hàm, đau nhức cơ bắp toàn thân, nước tiểu màu đỏ nâu (tiểu ra myoglobin), suy thận cấp và ngừng thở.

PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ & SƠ CỨU KHẨN CẤP BAN ĐẦU

Băng ép bất động (Pressure Immobilization Bandage) ngay lập tức từ ngón lên gốc chi. Cố định nẹp chi. Tuyệt đối không rạch vết cắn, không hút nọc, không garô chặt làm hoại tử. Chuyển gấp đến bệnh viện có máy thở và lọc máu.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

9 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtLoài H. atriceps được xem như loài phụ của H. fasciatus, hiện nay các tác giã công nhận H. atriceps là loài chính thức (Cogger và cs., 1983). Mẫu từ vùng biển Việt Nam đang lưu giữ tại Viện Hải dương học, thành phố Nha Trang, năm 2011-2013.
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Thỉnh thoảng gặp ở vùng biển Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: IUCN: Ít liên quan.
[1]Cao Văn Nguyễn, Arne Redsted Rasmussen, Nguyễn Văn Sáng, Phan Kim Hồng, Võ Văn Quang, John C. Murphy, 2016. Rắn biển Việt Nam. Viện Hải dương học Nha Trang, WAR, IOC VN
[2]PGS.TS. Đào Việt Hà (Chủ biên), 2021. Động vật độc biển Việt Nam. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
[3]Smith, 1926
[4]David & Ineich, 1999
[5]Shuntov, 1962, Kiên & Thắng, 1995
[6]Sáng & Cúc 1996
[7]Sáng và cs, 2009, Cao và cs, 2014
[8]Cao và cs, 2014
[9]Karthikeyan & Balasubramaniant, 2007