Quay lại danh sách
#2Tập 2

Đồi mồi

Eretmochelys imbricata (Linnaeus, 1766)

Họ Vích / Rùa biển(Cheloniidae)
Tên gọi khác:Đồi mồi vảy gối
Common Name:Hawksbill sea turtle
Kích thước chiều dài
90 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài mai 65 - 90 cm; khối lượng trung bình 40 - 70 kg (hiếm khi vượt quá 80 kg).

Size: Carapace length 65 - 90 cm; body weight 40 - 70 kg.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 300m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 300 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Quần đảo Hoàng Sa
Quần đảo Trường Sa
Thế giới
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Mỏ hẹp dài và quặp khoằm như mỏ chim ưng/vẹt; đầu có 2 đôi vảy trước trán.

Điểm đặc trưng nhất là các tấm vảy sừng trên mai xếp chồng gối lên nhau như ngói lợp (ở cá thể chưa già). Mép sau mai có nhiều răng cưa nhọn rõ rệt; mai có 4 đôi vảy sườn.

Màu mai tuyệt đẹp với nền vàng hổ phách đan xen các vệt đốm nâu đen, hung đỏ rực rỡ; yếm màu vàng tươi.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Môi trường sống: Gắn liền mật thiết với hệ sinh thái rạn san hô nhiệt đới nông (độ sâu 1 - 30m).

Tập tính dinh dưỡng: Chuyên ăn hải miên (bọt biển - Spongivore), sử dụng mỏ hẹp len lỏi vào các khe san hô để rỉa bọt biển. Nhờ vậy giúp san hô không bị bọt biển cạnh tranh lấn át không gian sống.

Sinh sản: Từng đẻ trứng tại các bãi cát ven rạn ở Kiên Giang, Vũng Tàu, Côn Đảo; mỗi lứa đẻ 100 - 150 trứng.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Loài có giá trị sinh thái đặc biệt duy trì sức khỏe rạn san hô. Từng bị săn bắt cạn kiệt để lấy mai làm trâm cài, quạt, đồ mỹ nghệ đồi mồi đắt giá.

Nghiêm cấm tuyệt đối mọi hành vi buôn bán mẫu vật đồi mồi.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

7 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Hải dương học Nha Trang
Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam.
Tình trạng mẫu / ghi nhậnSách Đỏ Việt Nam: CR (Cực kỳ nguy cấp); Danh Lục Đỏ VAST (2023): CR; IUCN Red List: CR; Phụ lục I CITES; Nhóm I Phụ lục II Nghị định 26/2019/NĐ-CP.; SĐVN VAST (2024): CR - Cực kỳ nguy cấp (A2cde)
[1]Quyết định số 811/QĐ-BNN-TCTS
[2]Đặng Ngãi Nguyên, Phạm Văn Chiến, 2024
[3]Hamann et al., 2006
[4]Nguyễn Quảng Trường, 2023
[5]Sách Đỏ Việt Nam, 2007
[6]Nguyễn Quảng Trường, 2023. Eretmochelys imbricata. Danh lục Đỏ Việt Nam. RT74
[7]Tài liệu dẫn VAST: Tài liệu tham khảo Ernst C.H