Quay lại danh sách
#12Tập 1

Cá Nhám trúc vằn

Chiloscyllium plagiosum (Bennett, 1830)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Nhám trúc vằn, Cá Nhám trúc vằn điểm sao
Common Name (EN)
Whitespotted bamboo shark
Kích thước
Thường gặp 23 - 77 cm, lớn nhất 95 cm.
Size
Ordinary 23-77 cm, maximum 95 cm.

Phân bố

Ven bờ đông Ấn Độ, Indonesia, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, nhưng số lượng ít.
Status
Common but seldom abundant.
Tài liệu dẫn
FAO, 1984. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
FAO, 1984. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Whitespotted bambooshark
English name (FishBase)
Whitespotted bambooshark
Chiều dài tối đa
83.0 cm TL
Max length
83.0 cm TL
Tuổi thọ
25.0 năm
Longevity
25.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 50 m
Depth range
0 - 50 m
Sách Đỏ IUCN
NT
IUCN Red List
NT
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Là một loài cá nhám tầng đáy vùng ven bờ phổ biến nhưng ít được biết đến (TLTK 247); phân bố tại các rạn đá và rạn san hô (TLTK 90102). Thức ăn chủ yếu gồm cá xương và giáp xác (TLTK 43278). Đây là loài đẻ trứng (TLTK 43278, 50449). Được khai thác làm thực phẩm cho con người (TLTK 247) và sử dụng trong y học cổ truyền Trung Hoa (TLTK 12166). Cá được đánh bắt bằng nghề câu dây và lưới kéo (TLTK 47736). Loài này hiếm khi bị đánh bắt bởi nghề lưới rê tầng đáy hoạt động ở vùng ven bờ (TLTK 58048).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A common but little-known inshore bottom shark (Ref. 247); found on rocks and coral reefs (Ref. 90102). Feeds on bony fishes and crustaceans (Ref. 43278). Oviparous (Ref. 43278, 50449). Utilized for human consumption (Ref. 247) and used in Chinese medicine (Ref. 12166). Caught by multiple hook and line and trawl (Ref. 47736). Caught rarely by demersal gillnet fisheries operating inshore (Ref.58048).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Là một loài cá nhám tầng đáy vùng ven bờ phổ biến nhưng ít được biết đến (TLTK 247). Thức ăn chủ yếu gồm cá xương và giáp xác (TLTK 43278).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A common but little-known inshore bottom shark (Ref. 247). Feeds on bony fishes and crustaceans (Ref. 43278).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Là loài đẻ trứng, trứng được đẻ theo cặp. Phôi chỉ hấp thu dinh dưỡng từ noãn hoàng (TLTK 50449). Cá con nở ra đạt chiều dài tổng (TL) khoảng 10-13 cm. Tại Đài Loan, mùa vụ nở diễn ra từ tháng 6 đến tháng 8 (TLTK 58048).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous, paired eggs are laid. Embryos feed solely on yolk (Ref. 50449). Hatches at 10-13 cm TL. In Taiwan, hatching occurs in June to August (Ref.58048).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Scyllium plagiosum Anonymous [Bennett], 1830: 694. Mẫu chuẩn (holotype) có thể đã bị thất lạc. Mẫu chuẩn mới (neotype): CAS 36046; mẫu chuẩn mới được chỉ định bởi Dingerkus & DeFino (1983). Địa điểm thu mẫu chuẩn: Biển Java, Indonesia. Đồng danh địa phương: Chiloscyllium plaviosus — Filewood, 1973: 8 (phía bắc Papua New Guinea). Chiloscyllium plagiosum — Kailola, 1987: 7 (bờ biển phía đông Papua và New Guinea); Fricke và cộng sự, 2014: 12 (Madang); White và cộng sự, 2018: 68, hình minh họa (Papua New Guinea).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Scyllium plagiosum Anonymous [Bennett], 1830: 694. Holotype probably lost. Neotype: CAS 36046; neotype designation by Dingerkus & DeFino (1983). Type locality: Java Sea, Indonesia. Local synonymy: Chiloscyllium plaviosus — Filewood, 1973: 8 (north side of PNG). Chiloscyllium plagiosum — Kailola, 1987: 7 (eastern Papua and New Guinea coast); Fricke et al., 2014: 12 (Madang); White et al., 2018: 68, figs (PNG).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Chiloscyllium Muller and Henle, Arch. Naturgerch., 3n, p. 395, 1837 (printed as Chiloscyllim on right header). Type: Scyllium plagiosum Bennett.
Scyllium plagiosum Bennett, Life of Raffles, p. 694, 1830: Sumatra.
Chiloscyllium plagiosum Muller and Henle, Syst. Besch. Plagiost., p. 17, 1841. Cantor, 1849. Regan, 1908. Chu, 1960.
Chiloscyllium indicum var plagiosa Gunther, Cat. Fishes British Mus., p. 412, Vol. 8, 1870.
Chiloscyllium indicum var. margaritifera Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol. 8, p. 413, 1870.
Chiloscyllium indicum var. obscure Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol. 8, p. 413, 1870.
Chiloscyllium caeruleopunctatum Pellegrin, Bull. Soc. Zool. France, Vol. 39, p. 230, 1914.
Scyllium ornatum Gray, 1832.
Hemiscyllium plagiosum Fowler, Bull. 100 U. S. Nat. Mus., Vol. 13, p. 86, 1941.
Chiloscyllium plagiosum var. interruptum Bleeker, 1852.