Quay lại danh sách
#15Tập 1

Cá Chèo bẻo xám

Chiloscyllium griseum Muller and Henle, 1838

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Chèo bẻo xám, Cá Chèo bẻo
Common Name (EN)
Grey bamboo shark
Kích thước
Lớn nhất 74 cm.
Size
Maximum 74 cm.

Phân bố

Ấn Độ Dương, Indonesia, Philippines, Thái Lan, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Trung Bộ và Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Hiếm gặp.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. FAO, 1984.
Literature
Herre, 1953. FAO, 1984.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Grey bambooshark
English name (FishBase)
Grey bambooshark
Chiều dài tối đa
77.0 cm TL
Max length
77.0 cm TL
Độ sâu phân bố
5 - 100 m
Depth range
5 - 100 m
Môi trường sống
Estuaries
Habitat
Estuaries
Sách Đỏ IUCN
VU
IUCN Red List
VU
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.72
Trophic level
3.72
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Là một loài cá nhám tầng đáy ven bờ phổ biến (Ref. 247). Chúng thường được tìm thấy ở các vùng nước lợ cửa sông (Ref. 4832). Thức ăn chủ yếu có thể là các loài động vật không xương sống (Ref. 247, 43278). Loài đẻ trứng (Ref. 43278, 50449). Được khai thác thương mại làm thực phẩm (Ref. 171).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A common inshore bottom shark (Ref. 247). Often found in estuaries (Ref. 4832). Probably feeds mainly on invertebrates (Ref. 247, 43278). Oviparous (Ref. 43278, 50449). Utilized as a food fish (Ref. 171).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Là loài đẻ trứng, trứng được đẻ trong các bao trứng nhỏ hình bầu dục dưới đáy biển (Ref. 247). Trứng được đẻ thành từng cặp. Phôi phát triển hoàn toàn nhờ vào nguồn dinh dưỡng từ noãn hoàng (Ref. 50449). Có tập tính ghép đôi rõ rệt với hành vi ôm giữ khi giao phối (Ref. 205). Quan sát hành vi giao phối trong môi trường nuôi nhốt cho thấy cá đực sẽ cắn vào vây ngực của cá cái khi cả hai nằm song song cạnh nhau (Ref. 49562, 51121).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous, deposits eggs in small, oval eggs cases on the bottom (Ref. 247). Paired eggs are laid. Embryos feed solely on yolk (Ref. 50449). Distinct pairing with embrace (Ref. 205). During copulation observed in captivity, the male bites the female's pectoral fin in a side-to-side position (Ref. 49562, 51121).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Chiloscyllium griseum Muller and Henle, Plagiost., p. 19, 1838. Regan, 1908. Herre, 1953.
Hemiscyllium griseum Fowler, Bull. 100 U. S. Nat. Mus., Vol. 13, p. 88, 1941.
Chiloscyllium obscurum Gray, List Fishes British Mus., 1851, p. 35,
Chiloscyllium hasseltii Bleeker, Verh. Bat. Gen., Vol. 24, p. 19, 1852.
Chiloscyllium indicum obscura Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol. 8, p. 413, 1870.
Chiloscyllium indicum Day, Fishes of India, p. 726, pl. 188, fig. 3, 1878.