Quay lại danh sách
#19Tập 1

Cá Nhám điểm sao

Mustelus manazo Bleeker, 1857

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Nhám điểm sao
Common Name (EN)
Gummy shark
Kích thước
Thường gặp 60 - 61 cm, lớn nhất 100 cm.
Size
Ordinary 60 - 61 cm, maximum 100 cm.

Phân bố

Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải sản Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Research Institute of Marine Products.
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Starspotted smooth-hound
English name (FishBase)
Starspotted smooth-hound
Chiều dài tối đa
220.0 cm TL
Max length
220.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
5,720 g
Max weight
5,720 g
Tuổi thọ
10.0 năm
Longevity
10.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 360 m
Depth range
0 - 360 m
Môi trường sống
Neritic, Soft bottom
Habitat
Neritic, Soft bottom
Sách Đỏ IUCN
EN
IUCN Red List
EN
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.65
Trophic level
3.65
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống ở vùng gian triều, trên nền đáy bùn và cát, phân bố xuống độ sâu ít nhất là 360 m (Ref. 13563). Loài này cũng có thể được tìm thấy ở các vùng biển bán khép kín (Ref. 11230). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống tầng đáy và cả cá xương (Ref. 244). Là loài noãn thai sinh (Ref. 50449). Thường xuyên bị đánh bắt bởi các tàu câu cá tầng đáy hoạt động ở cả vùng ven bờ và vùng nước sâu (Ref. 58048). Được sử dụng làm thực phẩm cho con người (Ref. 244).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in the intertidal zone, on mud and sand bottom, down to a depth of at least 360 m (Ref. 13563). May also be found in semi-enclosed sea areas (Ref. 11230). Feeds mainly on bottom invertebrates, also bony fishes (Ref. 244). Ovoviviparous (Ref. 50449). Caught regularly by demersal longliners operating both inshore and in deep-water (Ref.58048). Utilized for human consumption (Ref. 244).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Là loài ăn thịt (Ref. 9137). Sinh sống ở vùng gian triều, trên nền đáy bùn và cát, phân bố xuống độ sâu ít nhất là 360 m (Ref. 13563). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống tầng đáy và cả cá xương (Ref. 244).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A carnivore (Ref. 9137). Found in the intertidal zone, on mud and sand bottom, down to a depth of at least 360 m (Ref. 13563). Feeds mainly on bottom invertebrates, also bony fishes (Ref. 244).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Là loài noãn thai sinh, phôi phát triển hoàn toàn nhờ vào nguồn noãn hoàng (Ref. 50449), mỗi lứa đẻ từ 1 đến 22 con non (Ref. 58048 ghi nhận từ 5-14 con). Thời gian mang thai kéo dài khoảng 10 tháng (Ref. 244) hoặc từ 11 đến 12 tháng (Ref. 28055). Cá con được sinh ra vào mùa xuân. Có hành vi giao phối ghép đôi rõ rệt kèm theo sự ôm giữ (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Ovoviviparous, embryos feed solely on yolk (Ref. 50449), with 1 to 22 (Ref.58048 reports 5-14)young in a litter. Gestation period takes about 10 months (Ref. 244) or 11-12 months (Ref. 28055). Young born in spring. Distinct pairing with embrace (Ref. 205).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Mustelus manazo Bleeker, Verh. Batav. Genootsch., Vol. 26, p. 126, 1854. Chu, 1960.
Cynias manazo Jordan and Metz, Mem. Carneg. Mus., Vol. 6, No. 1, p. 4, 1913.
Galeorhinus manazo Liu, Sci. Tsing Hua Univ., Ser. B, Vol. 1, No. 5, p. 146, pl. 2 - 4, 1932. Chevey, 1932.
Cynias mustelus Tanaka, Fig. and Deser., Vol. 3, p.47, pl. XII, figs. 37 - 41, 1911.
Galeorhinus mustelus Liu, Sci. Rep. Tsing Hua Univ., Ser. B, Vol. 1, No. 5, p. 145, 1932.