Cá Nhám điểm sao
Mustelus manazo

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Sinh sống ở vùng gian triều, trên nền đáy bùn và cát, phân bố xuống độ sâu ít nhất là 360 m (Ref. 13563). Loài này cũng có thể được tìm thấy ở các vùng biển bán khép kín (Ref. 11230). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống tầng đáy và cả cá xương (Ref. 244). Là loài noãn thai sinh (Ref. 50449). Thường xuyên bị đánh bắt bởi các tàu câu cá tầng đáy hoạt động ở cả vùng ven bờ và vùng nước sâu (Ref. 58048). Được sử dụng làm thực phẩm cho con người (Ref. 244).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found in the intertidal zone, on mud and sand bottom, down to a depth of at least 360 m (Ref. 13563). May also be found in semi-enclosed sea areas (Ref. 11230). Feeds mainly on bottom invertebrates, also bony fishes (Ref. 244). Ovoviviparous (Ref. 50449). Caught regularly by demersal longliners operating both inshore and in deep-water (Ref.58048). Utilized for human consumption (Ref. 244).
Là loài ăn thịt (Ref. 9137). Sinh sống ở vùng gian triều, trên nền đáy bùn và cát, phân bố xuống độ sâu ít nhất là 360 m (Ref. 13563). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống tầng đáy và cả cá xương (Ref. 244).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
A carnivore (Ref. 9137). Found in the intertidal zone, on mud and sand bottom, down to a depth of at least 360 m (Ref. 13563). Feeds mainly on bottom invertebrates, also bony fishes (Ref. 244).
Là loài noãn thai sinh, phôi phát triển hoàn toàn nhờ vào nguồn noãn hoàng (Ref. 50449), mỗi lứa đẻ từ 1 đến 22 con non (Ref. 58048 ghi nhận từ 5-14 con). Thời gian mang thai kéo dài khoảng 10 tháng (Ref. 244) hoặc từ 11 đến 12 tháng (Ref. 28055). Cá con được sinh ra vào mùa xuân. Có hành vi giao phối ghép đôi rõ rệt kèm theo sự ôm giữ (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Ovoviviparous, embryos feed solely on yolk (Ref. 50449), with 1 to 22 (Ref.58048 reports 5-14)young in a litter. Gestation period takes about 10 months (Ref. 244) or 11-12 months (Ref. 28055). Young born in spring. Distinct pairing with embrace (Ref. 205).
