Cá Nhám tro
Mustelus griseus
Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Là loài cá nhám tầng đáy vùng ven bờ, phân bố ở độ sâu tối thiểu 51 m (Ref. 244); chúng cũng sinh sống tại các vùng biển bán khép kín có nền đáy cát (Ref. 11230). Thức ăn của chúng có thể là các loài động vật không xương sống tầng đáy, đặc biệt là động vật giáp xác (Ref. 13563). Đây là loài đẻ con, có nhau thai màng hợp túi noãn hoàng (Ref. 244).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
An inshore bottom-dwelling shark found down to at least 51 m (Ref. 244); also dwells in semi-enclosed sea areas with sand bottom (Ref. 11230). Probably feeds on benthic invertebrates, especially crustaceans (Ref. 13563). Viviparous, with a yolk-sac placenta (Ref. 244).
Là loài cá nhám tầng đáy vùng ven bờ, phân bố ở độ sâu tối thiểu 51 m. Thức ăn của chúng có thể là các loài động vật không xương sống tầng đáy, đặc biệt là động vật giáp xác (Ref. 244, Ref. 9137). Đây là loài ăn thịt (Ref. 9137).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
An inshore bottom-dwelling shark found down to at least 51 m. Probably feeds on benthic invertebrates, especially crustaceans (Ref. 244). Also in Ref. 9137. A carnivore (Ref. 9137).
Loài đẻ con, có nhau thai màng hợp túi noãn hoàng. Mỗi lứa đẻ từ 5 đến 16 con non, trong đó những cá thể trưởng thành có kích thước lớn hơn sẽ sinh sản số lượng con non nhiều hơn. Thời gian mang thai kéo dài 10 tháng, thường sinh sản vào tháng Tư và tháng Năm. Kích thước con non khi sinh đạt khoảng 28 cm (Ref. 244).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Viviparous with a yolk-sac placenta. Produces 5 to 16 young per litter, with larger adults having larger litters of young. Gestation period is 10 months, birth occurring in April and May. Size at birth about 28 cm (Ref. 244).
