Quay lại danh sách
#29Tập 1

Cá Mập chồn

Galeocerdo cuvier (Le Sueur) 1822

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Mập chồn, Cá Mâp
Common Name (EN)
Tiger shark
Kích thước
Thường gặp 100 - 160 cm, lớn nhất 900 cm.
Size
Ordinary 100-160 cm, maximum 900 cm.

Phân bố

Ấn Độ, Indonesia, Australia, Trung Quốc, Philippines, Việt Nam. Trung bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đinh, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Chu, 1962. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Tiger shark
English name (FishBase)
Tiger shark
Chiều dài tối đa
750.0 cm TL
Max length
750.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
807,400 g
Max weight
807,400 g
Tuổi thọ
50.0 năm
Longevity
50.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 800 m
Depth range
0 - 800 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Coral reefs
Habitat
Neritic, Estuaries, Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
NT
IUCN Red List
NT
Nguy hiểm cho người
Gây thương tích cơ học
Danger to humans
traumatogenic
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.54
Trophic level
4.54
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Chăm sóc con
maternal
Parental care
maternal
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Thường được tìm thấy gần bề mặt đến độ sâu 140 m; tại Tahiti ghi nhận ở độ sâu từ 0-350 m. Xuất hiện trên hoặc liền kề với thềm lục địa và thềm quanh đảo, thường xuyên lui tới các vùng nước lợ cửa sông, khu vực ngoài cầu cảng và đê chắn sóng trong các hải cảng, cũng như tại các rạn san hô vòng và đầm phá. Loài này sống liên kết đáy, đôi khi bơi ở tầng nổi. Chúng cũng xuất hiện ngoài khơi các đảo đại dương nằm cách xa các đảo khác và các khối lục địa lớn. Loài này có những chuyến di chuyển ra đại dương bao la, nhưng không phải là một loài đại dương thực thụ. Là loài hoạt động kiếm ăn về đêm, thức ăn chủ yếu gồm các loài cá mập khác, cá đuối, cá xương, động vật có vú biển, rùa cạn, chim biển, rắn biển, mực ống, chân bụng, giáp xác, vụn hữu cơ, bao gồm cả các loài cá có độc hoặc có lớp giáp bảo vệ như <i>Lactoria cornuta</i> hay <i>Diodon hystrix</i>, cá heo chuột, cá voi, rùa biển, chân đầu, động vật nuôi và con người. Chúng cũng ăn cả xác thối và rác thải, bao gồm cả vỏ lon, mảnh kim loại và bao tải đay. Loài này chỉ đứng sau cá mập trắng lớn (<i>Carcharodon carcharias</i>) về số vụ tấn công con người được ghi nhận, với ít nhất 27 vụ tấn công có hồ sơ xác thực. Một mẫu vật được báo cáo là đánh bắt ngoài khơi Đông Dương nặng 3.110 kg và dài 740 cm. Có thể được nuôi trong các bể thủy cung, nhưng không sống quá vài tháng. Là loài noãn thai sinh. Mỗi lứa đẻ tới 80 cá con có chiều dài từ 51 đến 104 cm. Loài này có giá trị kinh tế cao nhờ thịt, vây, da và dầu gan, cũng như hàm và sụn của chúng. Thường được dùng làm bột cá. Được sử dụng ở dạng tươi sống, phơi khô muối, hun khói và đông lạnh. Các cá thể từ Vịnh Ba Tư và Biển Oman có chiều dài tổng tối đa (TL) đạt 750 cm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Usually found near surface to depths of 140 m (Ref. 26938); in Tahiti from 0-350 m (Ref. 89972). Occurs on or adjacent to continental and insular shelves, frequenting river estuaries, off wharves and jetties in harbors, and in coral atolls and lagoons (Ref. 244). Bottom-associated, sometimes pelagic (Ref. 58302). Also off oceanic islands far from other islands and continental land masses (Ref. 244). Makes excursions in the open ocean, but is not a truly oceanic species (Ref. 244). Nocturnal feeder on other sharks, rays, bony fishes, marine mammals, tortoises, seabirds, sea snakes, squids, gastropods, crustaceans, detritus (Ref. 9997), also including toxic or armored fish species such as <i>Lactoria cornuta </i> or <i>Diodon hystrix</i>, porpoises, whales, sea turtles, cephalopods, domestic animals and humans (Ref. 37816). It also feeds on carrion and garbage, including cans, pieces of metal and burlap bags (Ref. 26938). Second only to <i>Carcharodon carcharias</i> in recorded attacks on humans with at least 27 documented attacks sourced to it . One specimen, reportedly taken off Indo-China, weighed 3,110 kg and measured 740 cm (Ref. 9987). May be kept in an aquaria, but does not last for more than a few months (Ref. 244). Ovoviviparous (Ref. 50449). Up to 80 young of 51 to 104 cm are born per litter (Ref. 1602). Valued for its meat, fins, hide and liver oil (Ref. 9997) and also for its jaws and cartilage (Ref. 58048). Often used for fishmeal (Ref. 9997). Utilized fresh, dried-salted, smoked and frozen (Ref. 9987). Species from the Persian Gulf and Oman Sea has a max size of 750 cm TL (Ref. 47613).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Thức ăn chủ yếu gồm động vật không xương sống, cá, chim, động vật có vú biển và các nguồn thức ăn từ con người. Chúng có tập tính đi vào các con sông và vùng cửa sông nhưng cũng bơi ra khơi xa. Loài này hoạt động suốt chu kỳ ngày đêm. Cá mập hổ di chuyển dọc theo thềm lục địa và ra khơi xa hơn theo cách khá ngẫu nhiên. Phân bố trên toàn cầu ở các vùng biển nhiệt đới và ôn đới; là loài ăn thịt, thuộc tầng nổi, đôi khi tiến vào vùng nước ven bờ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Feeds on invertebrates, fish, birds, marine mammals, and food from human sources. Habitually enters rivers and estuaries but also swims offshore. Active throughout the daily cycle (Ref. 127989). Tiger sharks travel along the continental shelf and farther offshore in rather random fashion. Found worldwide in tropical and temperate seas; a carnivore, pelagic species, occasionally advancing into coastal waters (Ref. 9137).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Là loài noãn thai sinh, mỗi lứa đẻ từ 10-82 con. Quá trình giao phối diễn ra ngay cả trước khi con cái mang thai sinh con. Có hành vi ghép đôi rõ rệt kèm theo sự ôm giữ. Thời gian mang thai kéo dài từ 13-16 tháng. Kích thước khi sinh dao động từ 51 đến 104 cm TL; thường sinh ra ở kích thước khoảng 51-76 cm TL.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Ovoviviparous (Ref. 4805, 6871) with 10-82 in a litter (Ref. 26346). Mating takes place even before gravid females have given birth (Ref. 244). Distinct pairing with embrace (Ref. 205). Gestation period: 13-16 months. Size at birth between 51 (Ref. 244) and 104 (Ref. 9997) cm TL; born at about 51-76 cm TL (Ref. 58048).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả: Thân hình thoi; phần đầu, ngực và bụng mập mạp. Đây là một loài cá mập khổng lồ có các sọc vằn dọc như hổ, mõm rộng và tròn tù, rãnh môi trên dài, miệng lớn với các răng to hình mào gà có khía răng cưa; có lỗ thở; gờ đuôi thấp. Mặt lưng có màu xám với các vạch dọc và đốm màu xám sẫm đến đen (các vạch này mờ dần ở cá trưởng thành), mặt bụng màu trắng.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Description: Body fusiform; head, thorax and abdomen stout. A huge, vertical tiger-striped shark with a broad, bluntly rounded snout, long upper labial furrows, and a big mouth with large, saw-edged, cockscomb-shaped teeth; spiracles present; caudal keels low. Grey above with vertical dark grey to black bars and spots which appear faded in adults, white below.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Galeocerdo Muller and Henle, Arch. Naturgesch., Vol. 3, p. 398, 1837. Type: Squalus arcticus Faber = Squalus cuvier Le Sueur. Bigelow and Schroeder, 1948.
Squalus cuvier Le Sueur, Jour, Acad. Nat. Sci. Philad., Vol. 2, p. 351, 1882 (printed as 1882).
Squalus arcticus Faber, Nat. Fische Island, p. 17, 1829.
Galeocerdo arcticus Muller and Henle, Plagiost., p. 60, pl. 24, 1841. Gunther, 1870. Tiran, 1929. Chevey, 1932. Matsubara, 1955.
Galeus maculatus Ranzani, Novi Comment. Acad. Sci. Bonom., Vol. 1, p. 68, pl. 1, 1839.
Galeocerdo tigrinus Muller and Henle, Plagiost., p. 59, pl.23, 1841.
Galeocerdo rayneri Mac Donald and Barrow, Proc. Zool. Soc. London, p. 368, pl. 32, 1868. Gunther, 1870. Day, 1878. Weber, 1913.
Carcharias (Prionodon) fasciatus Bleeker, Verh. Batav. Gen., Vol.24, 1852.
Galeocerdo obtusus Klunzinger, Verh. Zool.- Bot. Gesell. Wien, Vol. 21, p. 663, 1871.
Galeocerdo hemprichii (Ehrenberg) Klunzinger, Verh. Zool. - Bot. Gesell Wien Vol. 21, p. 663, 1871.
Galeocerdo fasciatus van Kampen, Bull. Dept. Agr. Indo-Neerl., Vol. 8, p. 9, 1907.
Galeocerdo cuvier Fowler, Bull. 100, U.S. Nat. Mus., Vol.13, p. 186, 1941.