Quay lại danh sách
#3Tập 1

Cá Mập ăn thịt người

Carcharodon carcharias (Linnaeus, 1758)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Mập ăn thịt người, Cá Mập trắng
Common Name (EN)
Great white shark
Kích thước
Thường gặp 200 - 600cm, lớn nhất 800cm.
Size
Ordinary 200 - 600cm, maximum 800cm.

Phân bố

Đại Tây Dương, Địa Trung Hải, Đông Thái Bình Dương, Nam Phi, Nga, Nhật Bản, Trung Quốc, Philippines, Australia, New Zealand, Việt Nam. Trung Bộ và Nam Bộ, Trường Sa.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nha Trang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
FAO, 1984. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
FAO, 1984. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Great white shark
English name (FishBase)
Great white shark
Chiều dài tối đa
640.0 cm TL
Max length
640.0 cm TL
Tuổi thọ
36.0 năm
Longevity
36.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 1280 m
Depth range
0 - 1280 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries
Habitat
Neritic, Estuaries
Sách Đỏ IUCN
VU
IUCN Red List
VU
Nguy hiểm cho người
Gây thương tích cơ học
Danger to humans
traumatogenic
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.53
Trophic level
4.53
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Chăm sóc con
maternal
Parental care
maternal
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Chủ yếu sinh sống ở vùng ven bờ và khơi xa thuộc thềm lục địa và thềm quanh đảo, nhưng cũng có thể xuất hiện ngoài khơi các đảo đại dương cách xa đất liền. Loài này thường tiếp cận sát bờ đến vùng sóng vỗ và thậm chí đi vào các vịnh nông. Độ sâu tối đa 700 sải (khoảng 1280 m) do Bigelow & Schroeder báo cáo năm 1948 là không chính xác (Francis và cộng sự, 2012). Là loài thuộc tầng nổi, có khả năng di cư xuyên qua các vùng đại dương. Thường sống đơn độc hoặc đi theo cặp, nhưng có thể tập hợp thành nhóm từ 10 cá thể trở lên tại các khu vực kiếm ăn; không kết đàn. Thức ăn chủ yếu gồm cá xương, cá mập, cá đuối, hải cẩu, cá heo và cá heo chuột, chim biển, xác thối, mực ống, bạch tuộc, cua và cá voi. Là loài noãn thai sinh, phôi phát triển nhờ ăn noãn hoàng và các trứng khác do mẹ sản sinh ra. Số lượng con non mỗi lứa đẻ từ 7 đến 14 con. Một số chuyên gia báo cáo rằng loài này tấn công con người do nhầm lẫn với con mồi thông thường của chúng. Hầu hết các vụ tấn công xảy ra ở vùng cửa sông. Loài này bị săn bắt bởi những người câu cá thể thao lớn và các tàu câu để lấy hàm. Có báo cáo cho thấy thịt cá có thể gây ngộ độc. Thịt được sử dụng ở dạng tươi, muối khô và hun khói làm thực phẩm cho con người; da dùng làm đồ da, gan lấy dầu, xác làm bột cá, vây làm súp vi cá, còn răng và hàm dùng làm đồ trang trí. Chiều dài tổng cộng tối đa của loài này là chủ đề của nhiều suy đoán và một số phép đo được cho là đáng ngờ. Chiều dài có thể đạt tới 6,4 m hoặc hơn, được coi là loài săn mồi lớn nhất thế giới với phổ mồi rộng. Kỷ lục ghi nhận chiều dài 10,98 m là không chính xác. Chiều dài tổng cộng tối đa của cá đực được lấy từ tài liệu tham khảo. Đôi khi loài này được coi là loài cá mập nguy hiểm nhất thế giới. Độ sâu tối đa được báo cáo lấy từ tài liệu tham khảo.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Primarily a coastal and offshore inhabitant of continental and insular shelves, but may also occur off oceanic islands far from land (Ref. 247, 43278, 58302). Often close inshore to the surf line and even penetrates shallow bays (Ref. 247). Maximum depth of 700 fathoms (or 1280 m) reported by Bigelow & Schroeder, 1948 is erroneous (Francis et al., 2012 in Ref. 106604). Pelagic, capable of migration across oceanic regions (Ref. 58302). Usually solitary or in pairs but can be found in feeding aggregations of 10 or more; does not form schools (Ref. 247). Feeds on bony fishes, sharks, rays, seals, dolphins and porpoises, sea birds, carrion, squid, octopi and crabs (Ref. 5578) and whales (Ref. 32140). Ovoviviparous, embryos feeding on yolk sac and other ova produced by the mother (Ref. 43278, 50449). Number of young born per litter, 7 (Ref. 31395) to 14 (Ref. 26346). Reported by some experts to attack humans which they mistake for their normal prey (Ref. 47). Most attacks occur in estuaries. Caught by big-game anglers and line boats for its jaws (Ref. 5578). Reported to cause poisoning (Ref. 4690). Flesh is utilized fresh, dried-salted, and smoked for human consumption, the skin for leather, liver for oil, carcass for fishmeal, fins for shark-fin soup, and teeth and jaws for decorations (Ref. 13574). Maximum total length is leading to much speculation and some measurements are found to be doubtful. Possibly to 6.4 m or more in length (Ref. 43278), considered the world's largest predator with a broad prey spectrum. The record of 10.98 m is incorrect (Ref. 13574). Maximum total length for male from Ref. 91029. Sometimes considered the most dangerous shark in the world (Ref. 26938). Maximum depth reported taken from Ref. 86942.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Được biết đến là chuyên ăn các loài thú (động vật có vú). Các loài giáp xác chân chèo (copepods) bao gồm Anthosoma crassum, Dinemoura latifolia và Pandarus sinuatua được ghi nhận là ký sinh trùng của loài này.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Known to feed on mammals (Ref. 247). <i>Anthosoma crassum</i>, <i>Dinemoura latifolia</i> and <i>Pandarus sinuatua</i> (copepods) are known to be parasites of the species (Ref. 5951). Also in Ref. 9137.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Thể hiện hình thức noãn thai sinh (đẻ con không có nhau thai), trong đó phôi ăn các trứng khác do mẹ sản sinh ra (hiện tượng ăn trứng) sau khi túi noãn hoàng được hấp thụ hết. Mỗi lứa đẻ tối đa 10 con, có thể lên đến 14 con non với chiều dài khi sinh đạt 120-150 cm. Có hành vi ghép đôi rõ rệt kèm theo sự ôm giữ. Cá đực và cá cái có thể bơi song song trong quá trình giao phối.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Exhibit ovoviparity (aplacental viviparity), with embryos feeding on other ova produced by the mother (oophagy) after the yolk sac is absorbed (Ref. 50449). Up to 10, possibly 14 young born at 120-150 cm (Ref. 26346). Distinct pairing with embrace (Ref. 205). Male and female may swim in parallel while copulating (Ref. 28042, 49562).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá Mập Trắng. Chiều dài tổng cộng (TL) đạt khoảng 6 m; có thể lên tới 6,4 m. Phân bố toàn cầu, chủ yếu ở các vùng biển ôn đới ấm của cả hai bán cầu; ở phía tây Thái Bình Dương kéo dài về phía bắc đến Biển Nhật Bản; từ phía tây bắc Biển Bering (59°56’ B, 178°56’ T) và Vịnh Alaska (60°17’ B, 145°35’ T) đến Vịnh California tới Nayarit thuộc vùng biển Thái Bình Dương của Mexico; từ Panama đến Chile và quần đảo Galápagos (Islas Galápagos). Là loài thuộc tầng nổi, phân bố ở vùng ven bờ và khơi xa phía trên thềm lục địa và thềm quanh đảo; độ sâu phân bố từ vùng gian triều đến 1.200 m. Francis và cộng sự (2012) báo cáo rằng độ sâu 1.280 m được ghi nhận trong tài liệu của Bigelow và Schroeder (1948) là không chính xác.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

White Shark. To about 6 m (19.5 ft) TL (Randall 1987); possibly to 6.4 m (21.1 ft) TL (Compagno 2001). Circumglobal, mostly amphitemperate; western Pacific Ocean north to Sea of Japan (Dolganov 2012); northwest Bering Sea (59 ° 56 ’ N, 178 ° 56 ’ W) and Gulf of Alaska (60 ° 17 ’ N, 145 ° 35 ’ W) (Martin 2004) to Gulf of California to Nayarit, Mexican Pacific Ocean (Becerril-García et al. 2019); Panama to Chile (Eschmeyer and Herald 1983), and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Pelagic, coastal and offshore over island and continental shelves; depth: intertidal to 1,200 m (3,936 ft) (Francis et al. 2012). Francis et al. (2012) report that the 1,280 m depth listed in Bigelow and Schroeder (1948) is erroneous.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Carcharodon Agassiz, Recherches Poissons Fossiles, Vol. 3, p. 91, 1838. Bigelow and Schroeder, 1848. Type: Squalus carcharias Linnaeus.
Squalus carcharias Linnaeus, Syst. Nat., ed. 10, p. 235, 1758.
Carcharodon carcharias Bigelow and Schroeder, Fish. W. N. Atl., p. 134, figs. 20-22, 1848. Herre, 1935. Matsubara, 1955. Mori, 1956.
Carchrias lamia Rafinesque, 1810.
Carcharias verus Cloquet, 1822.
Carcharias rondeletti Bory de St. Vincent, 1829.
Squalus (Carcharias) vulgaris Richardson, 1836.
Carcharias vorax Owen, 1853.
Carcharias maso Norris, 1898.
Carcharodon albisnors Whitley, 1939.
Carcharias atwoodi Storer, 1848.
Carcharodon capensis Smith, 1849.