Quay lại danh sách
#37Tập 1

Cá Mập vây đen

Carcharhinus melanopterus Quoy and Gaimard, 1824

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Mập vây đen
Common Name (EN)
Black-finned shark, blacktip reef shark
Kích thước
Thường gặp 74 - 82cm, lớn nhất 400cm.
Size
Ordinary 74 - 82cm, maximum 400cm.

Phân bố

Ấn Độ Dương, Australia, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải sản Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Research Institute of Marine Products.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đinh, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Chu, 1962. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Blacktip reef shark
English name (FishBase)
Blacktip reef shark
Chiều dài tối đa
200.0 cm TL
Max length
200.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 75 m
Depth range
0 - 75 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Mangroves, Coral reefs
Habitat
Neritic, Estuaries, Mangroves, Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
VU
IUCN Red List
VU
Nguy hiểm cho người
Gây thương tích cơ học
Danger to humans
traumatogenic
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.94
Trophic level
3.94
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống ở vùng nước nông ven bờ quanh các rạn san hô và trong vùng gian triều (mặt rạn), gần các bờ dốc đứng dưới biển và vùng cận khơi (Ref. 244, 58302). Loài này cũng được tìm thấy ở các vùng rừng ngập mặn, di chuyển ra vào theo thủy triều (Ref. 6871) và thậm chí xuất hiện ở cả vùng nước ngọt, nhưng không phân bố ở các hồ và sông nhiệt đới nằm sâu trong đất liền (Ref. 9997). Chúng thường sống đơn độc hoặc tập hợp thành các nhóm nhỏ (Ref. 244, 54301). Thức ăn ưa thích của chúng là các loài cá, nhưng cũng chuyên ăn các loài giáp xác, chân đầu và các loài thân mềm khác (Ref. 6871). Là loài đẻ con (Ref. 50449). Chúng có thể trở nên hung dữ đối với những người săn cá bằng lao móc và đã có ghi nhận về việc tấn công người lội nước ở vùng nước nông (Ref. 6871). Có báo cáo cho thấy loài này có thể gây ngộ độc (Ref. 4690). Mỗi lứa đẻ từ 2 đến 4 cá con với chiều dài lúc sinh đạt khoảng 46 đến 52 cm (Ref. 1602). Thường được tiêu thụ trên thị trường dưới dạng tươi sống (dạng phi lê), hoặc có thể được phơi khô, ướp muối, hun khói (Ref. 5284) hoặc cấp đông (Ref. 9987). Vây cá có giá trị cao để làm súp vây cá (Ref. 9987); gan được dùng làm nguồn chiết xuất dầu gan cá (Ref. 9997). Loài này thường được nuôi trưng bày tại các thủy cung công cộng (Ref. 54301). Khối lượng tối đa được ghi nhận bởi IGFA là 13,550 kg (Ref. 40637). Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Ref. 128797.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits shallow water close inshore on coral reefs and in the intertidal zone (reef flats), near reef drop-offs and close offshore (Ref. 244, 58302). Also found in mangrove areas, moving in and out with the tide (Ref. 6871) and even in fresh water, but not in tropical lakes and rivers far from the sea (Ref. 9997). Occurs singly or in small groups (Ref. 244, 54301). Prefers fishes but also feeds on crustaceans, cephalopods and other mollusks (Ref. 6871). Viviparous (Ref. 50449). May become aggressive to spear fishers and has been reported to bite people wading in shallow water (Ref. 6871). Reported to cause poisoning (Ref. 4690). 2 to 4 young of 46 to 52 cm are born per litter (Ref. 1602). Generally marketed fresh (as fillet), may be dried, salted, smoked (Ref. 5284) or frozen (Ref. 9987). Fins are valued for shark-fin soup (Ref. 9987); liver as source of oil (Ref. 9997). This species is commonly seen in public aquaria (Ref. 54301). Maximum reported weight from IGFA was 13.550 kg (Ref. 40637). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các rạn san hô thuộc khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; ưa thích vùng nước nông ven bờ và vùng gian triều (mặt rạn), gần các bờ dốc đứng dưới biển và vùng cận khơi (Ref. 244, 58302, 9773). Loài này cũng được tìm thấy ở các vùng rừng ngập mặn, di chuyển ra vào theo thủy triều (Ref. 6871) và thậm chí ở cả vùng nước ngọt, nhưng không phân bố ở các hồ và sông nhiệt đới nằm sâu trong đất liền (Ref. 9997). Cá con sinh sống ở các đầm phá nông (Ref. 9137). Thức ăn chủ yếu gồm các loài cá, giáp xác, chân đầu và các loài thân mềm khác (Ref. 6871). Chúng có thể trở nên hung dữ đối với những người săn cá bằng lao móc và đã có ghi nhận về việc tấn công người lội nước ở vùng nước nông (Ref. 6871). Phân bố dọc theo toàn bộ đường bờ biển Oman, nhưng đặc biệt phổ biến ở Vịnh Oman. Thỉnh thoảng chúng đi vào vùng gian triều, vùng nước lợ và nước ngọt gần biển. Kiếm ăn ở tầng đáy và tầng giữa (Ref. 9773).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits the coral reefs of the Indo-Pacific Region; prefers the shallow water close inshore and in the intertidal zone (reef flats), near reef drop-offs and close offshore (Refs. 244, 58302, 9773). Also found in mangrove areas, moving in and out with the tide (Ref. 6871) and even in freshwater, but not in tropical lakes and rivers far from the sea (Ref. 9997). The young inhabit shallow lagoons (Ref. 9137). Feeds on fishes, crustaceans, cephalopods and other mollusks (Ref. 6871). May become aggressive to spear fishers and has been reported to bite people wading in shallow water (Ref. 6871). Found along the entire Omani coastline, but is especially common in the Gulf of Oman. Occasionally enters the intertidal zone and into brackish and freshwater near the sea. Feeds at the bottom and in midwater (Ref. 9773).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Là loài đẻ con, có nhau thai (Ref. 50449). Mỗi lứa đẻ từ 2 đến 4 cá con (Ref. 244) sau thời gian mang thai kéo dài từ 8 đến 9 tháng (lên đến 16 tháng ở một số vùng địa lý nhất định) (Ref. 58048). Kích thước lúc sinh dao động từ 33 đến 52 cm (Ref. 244); hoặc đạt chiều dài tổng số (TL) từ 48 đến 50 cm (Ref. 58048). Có hành vi ghép đôi rõ rệt đi kèm với sự ôm giữ (giao phối) (Ref. 205). Quá trình tiền giao phối và ve vãn bao gồm việc cá đực bơi bám sát ngay phía sau lỗ huyệt của cá cái, hành vi này có thể được dẫn dắt bởi khứu giác của chúng (Ref. 49562, 47987).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Viviparous, placental (Ref. 50449). Litter size 2-4 pups (Ref. 244) after an 8-9 months gestation period (up to 16 months in some localities) (Ref.58048). Size at birth ranges from 33-52 cm (Ref. 244); 48-50 cm TL (Ref.58048). Distinct pairing with embrace (Ref. 205). Precopulatory and courtship involve the male closely following near the female's vent which could possibly be guided by their sense of smell (Ref. 49562, 47987).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Carcharias melanopterus Quoy and Gaimard, Voy. Uranie. Zool. Poisson, p. 194, pl. 43, figs. 1 - 2, 1824. Gunther, 1870. Ruppell, 1835. Day, 1878.
Carcharias (Prionodon) melanopterus Muller and Henle, Plagiost., p. 43, pl. 19, fig. 5, 1841. Bleeker, 1849. Weber, 1913.
Carcharias (Prionace) melanopterus Cantor, Jour. Asiatic Soc. Bengal, Vol. 18, p. 1382, 1850.
Squalus (Carcharhinus) melanopterus Gray, List Fishes British Mus., p. 46, 1851.
Eulamia melanopterus Fowler, Mem. Bishop Mus., Vol. 10, p. 20, 1928.
Carcharhinus melanopterus Garman, Mem. Mus. Comp. Zool., Vol. 36, p. 134, 1913. Herre, 1936. Chu, 1960.