Cá Mập thâm
Carcharhinus limbatus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Là loài cá mập ven bờ và khơi xa, phân bố tại hoặc liền kề với thềm lục địa và thềm quanh đảo (TLTK 244). Chúng thường xuất hiện ngoài khơi các cửa sông, vùng nước lợ cửa sông, vịnh đáy bùn, đầm ngập mặn, đầm phá và các bờ dốc đứng của rạn san hô (TLTK 244). Loài này sống liên kết tầng đáy hoặc thuộc tầng nổi (TLTK 58302). Cá con thường phổ biến dọc theo các bãi biển (TLTK 9710). Đây là loài săn mồi tích cực ở tầng nước giữa (TLTK 5485). Thức ăn chủ yếu gồm các loài cá tầng nổi và cá tầng đáy, ngoài ra còn có cá mập nhỏ, cá đuối, động vật chân đầu và động vật giáp xác (TLTK 5578; 37816). Là loài đẻ con (TLTK 50449), mỗi lứa đẻ từ 1 đến 10 con (TLTK 26938, 1602). Loài này rất ít khi tấn công con người nhưng có thể gây nguy hiểm khi bị kích động (TLTK 244). Chúng thường bị bắt bởi những người câu cá ven bờ (TLTK 5485). Thịt cá được dùng tươi làm thực phẩm cho con người, da được thuộc làm đồ da và gan được dùng để chiết xuất dầu (TLTK 244). Hiện tượng trinh sản đã được ghi nhận ở một cá thể cái nuôi nhốt (TLTK 80664).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
An inshore and offshore shark found on or adjacent to continental and insular shelves (Ref. 244). Often off river mouths and estuaries, muddy bays, mangrove swamps, lagoons, and coral reef drop-offs (Ref. 244). Bottom associated or pelagic (Ref. 58302). Young common along beaches (Ref. 9710). Active hunter in midwater (Ref. 5485). Feeds mainly on pelagic and benthic fishes, also small sharks and rays, cephalopods and crustaceans (Ref. 5578; 37816). Viviparous (Ref. 50449). Produces litters of one to 10 young (Ref. 26938, 1602). Incriminated in very few attacks but dangerous when provoked (Ref. 244). Often taken by shore anglers (Ref. 5485). Used fresh for human consumption, hides for leather, liver for oil (Ref. 244). Parthenogenesis has been observed in a captive female (Ref. 80664).
Phân bố ở thềm lục địa (TLTK 75154). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống tầng đáy và cá (TLTK 11889).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs on the continental shelf (Ref. 75154). Feeds on benthic invertebrates and fish (Ref. 11889).
Có hành vi ghép đôi rõ rệt kèm theo sự ôm giữ khi giao phối (TLTK 205). Là loài đẻ con, có nhau thai màng hợp noãn hoàng, mỗi lứa đẻ từ 1 đến 10 con. Thời gian mang thai kéo dài từ 10 đến 12 tháng. Các bãi ương dưỡng và bãi đẻ nằm ở vùng ven bờ, nơi cá cái mang thai di chuyển vào để sinh con. Cá cái được cho là chỉ sinh sản hai năm một lần. Kích thước khi sinh đạt 38-72 cm (TLTK 244); chiều dài tổng số (TL) đạt 55-66 cm (TLTK 58048).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Distinct pairing with embrace (Ref. 205). Viviparous, with a yolk-sac placenta, 1 to 10 young per litter. Gestation period is 10 to 12 months. Nursery and pupping grounds are located inshore where pregnant females go to drop their young. Females are thought to spawn only every two years. Size at birth 38-72 cm (Ref. 244); 55-66 cm TL (Ref.58048).
Cá mập vây đen hoặc Cá mập thâm. Chiều dài tổng số (TL) đạt đến 2,86 m (9,4 ft) (Weigmann 2016). Phân bố toàn cầu ở các vùng biển nhiệt đới; từ Ensenada, phía bắc Baja California (Ebert 2003) đến phía bắc Peru (Chirichigno và Vélez 1998), bao gồm cả Vịnh California (Compagno và cộng sự trong Fischer và cộng sự 1995) và quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997). Có các ghi nhận chưa được xác nhận tại California (Ebert 2003). Sinh sống ở vùng ven bờ (Compagno 1984); phân bố độ sâu: từ tầng mặt đến 160 m (328 ft) (tối thiểu: Grove và Lavenberg 1997; tối đa: White và Sommerville 2010).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Blackfin Shark or Blacktip Shark. To 2.86 m (9.4 ft) TL (Weigmann 2016). Circumglobal in tropical waters; Ensenada, northern Baja California (Ebert 2003) to northern Peru (Chirichigno and Vélez 1998), including Gulf of California (Compagno et al. in Fischer et al. 1995), and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Unconfirmed records from California (Ebert 2003). Inshore (Compagno 1984); depth: surface to 160 m (328 ft) (min.: Grove and Lavenberg 1997; max.: White and Sommerville 2010).
