Quay lại danh sách
#38Tập 1

Cá Mập thâm

Carcharhinus limbatus Muller and Henle, 1838

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Mập thâm, Cá Mập lim - ba
Common Name (EN)
Requiem shark
Kích thước
226 - 247cm.
Size
226 - 247cm.

Phân bố

Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương, Việt Nam. Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải sản Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Research Institute of Marine Products.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Herre, 1953. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Blacktip shark
English name (FishBase)
Blacktip shark
Chiều dài tối đa
286.0 cm TL
Max length
286.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
122,750 g
Max weight
122,750 g
Tuổi thọ
12.0 năm
Longevity
12.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 140 m
Depth range
0 - 140 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Mangroves
Habitat
Neritic, Estuaries, Mangroves
Sách Đỏ IUCN
VU
IUCN Red List
VU
Nguy hiểm cho người
Gây thương tích cơ học
Danger to humans
traumatogenic
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.37
Trophic level
4.37
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Là loài cá mập ven bờ và khơi xa, phân bố tại hoặc liền kề với thềm lục địa và thềm quanh đảo (TLTK 244). Chúng thường xuất hiện ngoài khơi các cửa sông, vùng nước lợ cửa sông, vịnh đáy bùn, đầm ngập mặn, đầm phá và các bờ dốc đứng của rạn san hô (TLTK 244). Loài này sống liên kết tầng đáy hoặc thuộc tầng nổi (TLTK 58302). Cá con thường phổ biến dọc theo các bãi biển (TLTK 9710). Đây là loài săn mồi tích cực ở tầng nước giữa (TLTK 5485). Thức ăn chủ yếu gồm các loài cá tầng nổi và cá tầng đáy, ngoài ra còn có cá mập nhỏ, cá đuối, động vật chân đầu và động vật giáp xác (TLTK 5578; 37816). Là loài đẻ con (TLTK 50449), mỗi lứa đẻ từ 1 đến 10 con (TLTK 26938, 1602). Loài này rất ít khi tấn công con người nhưng có thể gây nguy hiểm khi bị kích động (TLTK 244). Chúng thường bị bắt bởi những người câu cá ven bờ (TLTK 5485). Thịt cá được dùng tươi làm thực phẩm cho con người, da được thuộc làm đồ da và gan được dùng để chiết xuất dầu (TLTK 244). Hiện tượng trinh sản đã được ghi nhận ở một cá thể cái nuôi nhốt (TLTK 80664).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

An inshore and offshore shark found on or adjacent to continental and insular shelves (Ref. 244). Often off river mouths and estuaries, muddy bays, mangrove swamps, lagoons, and coral reef drop-offs (Ref. 244). Bottom associated or pelagic (Ref. 58302). Young common along beaches (Ref. 9710). Active hunter in midwater (Ref. 5485). Feeds mainly on pelagic and benthic fishes, also small sharks and rays, cephalopods and crustaceans (Ref. 5578; 37816). Viviparous (Ref. 50449). Produces litters of one to 10 young (Ref. 26938, 1602). Incriminated in very few attacks but dangerous when provoked (Ref. 244). Often taken by shore anglers (Ref. 5485). Used fresh for human consumption, hides for leather, liver for oil (Ref. 244). Parthenogenesis has been observed in a captive female (Ref. 80664).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở thềm lục địa (TLTK 75154). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống tầng đáy và cá (TLTK 11889).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs on the continental shelf (Ref. 75154). Feeds on benthic invertebrates and fish (Ref. 11889).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Có hành vi ghép đôi rõ rệt kèm theo sự ôm giữ khi giao phối (TLTK 205). Là loài đẻ con, có nhau thai màng hợp noãn hoàng, mỗi lứa đẻ từ 1 đến 10 con. Thời gian mang thai kéo dài từ 10 đến 12 tháng. Các bãi ương dưỡng và bãi đẻ nằm ở vùng ven bờ, nơi cá cái mang thai di chuyển vào để sinh con. Cá cái được cho là chỉ sinh sản hai năm một lần. Kích thước khi sinh đạt 38-72 cm (TLTK 244); chiều dài tổng số (TL) đạt 55-66 cm (TLTK 58048).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Distinct pairing with embrace (Ref. 205). Viviparous, with a yolk-sac placenta, 1 to 10 young per litter. Gestation period is 10 to 12 months. Nursery and pupping grounds are located inshore where pregnant females go to drop their young. Females are thought to spawn only every two years. Size at birth 38-72 cm (Ref. 244); 55-66 cm TL (Ref.58048).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá mập vây đen hoặc Cá mập thâm. Chiều dài tổng số (TL) đạt đến 2,86 m (9,4 ft) (Weigmann 2016). Phân bố toàn cầu ở các vùng biển nhiệt đới; từ Ensenada, phía bắc Baja California (Ebert 2003) đến phía bắc Peru (Chirichigno và Vélez 1998), bao gồm cả Vịnh California (Compagno và cộng sự trong Fischer và cộng sự 1995) và quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997). Có các ghi nhận chưa được xác nhận tại California (Ebert 2003). Sinh sống ở vùng ven bờ (Compagno 1984); phân bố độ sâu: từ tầng mặt đến 160 m (328 ft) (tối thiểu: Grove và Lavenberg 1997; tối đa: White và Sommerville 2010).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Blackfin Shark or Blacktip Shark. To 2.86 m (9.4 ft) TL (Weigmann 2016). Circumglobal in tropical waters; Ensenada, northern Baja California (Ebert 2003) to northern Peru (Chirichigno and Vélez 1998), including Gulf of California (Compagno et al. in Fischer et al. 1995), and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Unconfirmed records from California (Ebert 2003). Inshore (Compagno 1984); depth: surface to 160 m (328 ft) (min.: Grove and Lavenberg 1997; max.: White and Sommerville 2010).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Carcharias (Prionodon) limbatus Muller and Henle, Plagios., p. 49, pl. 19, fig. 9, 1841. Dumeril, 1865. Steindachner, 1906.
Carcharias microps Lowe, Proc. Zool. Soc. London, p. 38, 1840.
Prionodon cucuri Cartelnau, Anim. Nov. America Sud. Poissons, p. 99, 1855 (printed as Cartelnau).
Carcharias (Prionodon) mulleri Steindachner, Sitzungsber. Akad. Wiss. Wien., Vol. 56, p. 356, 1867.
Carcharias ehrenbergi Klunzinger, Verh. Zool. - Bot. Gesell. Wien., Vol. 21, p. 661, 1871.
Carcharias aethalorus Jordan and Gilbert, Shark of Mexico, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol. 5, p. 104, 1882.
Isogomphodon maculipinnis Poey, Repertorio, Vol. 1, pp. 191 and 450, pl. 4, figs. 3-4, 1866.
Isogomphodon limbatus Jordan and Gilbert, Bull. 16 U. S. Nat. Mus., p. 23, 1883.
Carcharhinus (Isogomphodon) limbatus Jordan and Evermann, Fishes North and Middle of America, Vol. 1, p. 40, 1846.
Carcharias abbreviatus (Ehrenberg) Klunzinger, Verh. Zool.- Bot. Gesell. Wien., Vol. 21, p. 661, 1871.
Carcharias limbatus Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol. 8, p. 373, 1870. Day, 1878. Tirant, 1929.
Carcharhinus limbatus Garmann, Mem. Mus. Comp. Zool., Vol. 36, p. 127, 1913. Chevey, 1932, Herre, 1953.
Eulamia limbatus Fowler, Mem. Bishops Mus., Vol. 10, p. 19, 1928.
Gymnorrhinus abbreviatus Hilgendorf, Symbol. Phys. Hampr. Ehrenberg, p. 8, pl. 7, fig. 2, 1899.