Quay lại danh sách
#40Tập 1

Cá Mập vằn trắng

Carcharhinus dussumieri (Muller and Henle, 1841)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Mập vằn trắng, Cá Mập đúc xu
Common Name (EN)
Whitechecked shark (printed as Whitechecked)
Kích thước
Không có thông tin ghi nhận trong văn bản gốc.
Size
No specific size listed in original text.

Phân bố

Ấn Độ Dương, Indonesia, Australia, Philippines, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải sản Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Research Institute of Marine Products.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Herre, 1953. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Whitecheek shark
English name (FishBase)
Whitecheek shark
Chiều dài tối đa
121.0 cm TL
Max length
121.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 100 m
Depth range
0 - 100 m
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.90
Trophic level
3.90
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá mập phổ biến nhưng ít được nghiên cứu, phân bố tại các vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa và thềm quanh đảo. Thức ăn chủ yếu là cá, ngoài ra còn bao gồm động vật chân đầu và giáp xác. Loài này đẻ con, có nhau thai noãn hoàng; mỗi lứa đẻ từ 1-4 con (thường là 2 con). Các cá thể cái mang thai (chiều dài tổng thể TL 79-100,7 cm) được đánh bắt có chứa 2-5 phôi thai giai đoạn cuối với kích thước 32-38,7 cm TL, do đó kích thước khi mới sinh được cho là khoảng 37-39 cm TL. Dựa trên hơn 1.000 mẫu vật thu thập tại các chợ (ở Kuwait, Qatar và Abu Dhabi), kích thước của cá đực và cá cái lần lượt dao động từ 36-85 cm TL và 36-100,7 cm TL; cá đực đạt độ tuổi trưởng thành khi đạt kích thước từ 63-80 cm TL. Loài này được khai thác trong các hoạt động đánh bắt thủ công và thương mại quy mô nhỏ, được tiêu thụ làm thực phẩm. Vây cá cũng được sử dụng.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A common but little-known shark found on the continental and insular inshore areas (Ref. 9997). Feeds mainly on fishes but also on cephalopods, and crustaceans (Ref. 6871). Viviparous (Ref. 50449), with a yolk-sac placenta; gives birth to litters of 1-4 (usually 2) pups (Ref. 58048). Pregnant females (79-100.7 cm TL) that were caught contained 2-5 late-term embryos between 32-38.7 cm TL, thus birth size is presumed to be around 37-39 cm TL. From more than 1000 market specimens (in Kuwait, Qatar and Abu Dhabi), size of males and females range from 36-85 cm TL and 36-100.7 cm TL, respectively, with males reaching maturity between 63-80 cm TL (Ref. 89954). Taken in artisanal and small-scale commercial fisheries and marketed for human consumption (Ref. 244). Fins also utilized (Ref. 6871).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài cá này sinh sống tại các vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa và thềm quanh đảo.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

(Ref. 9997). (Ref. 6871). A (Ref. 9137).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ con, có nhau thai. Mỗi lứa đẻ từ 2 đến 4 con; kích thước khi mới sinh đạt 37-38 cm. Cả cá đực và cá cái đều đạt độ tuổi trưởng thành ở kích thước khoảng 70 cm. Có tập tính ghép đôi đặc trưng với hành vi ôm sát. Không ghi nhận chu kỳ sinh sản theo mùa rõ rệt; thay vào đó, loài này sinh sản liên tục với hầu hết các cá thể cái trưởng thành luôn trong trạng thái mang thai hoặc vừa mới đẻ xong.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Viviparous, placental (Ref. 50449). With 2 to 4 pups in a litter; 37-38 cm at birth (Ref. 244). Both male and females mature at about 70 cm (Ref. 6871). Distinct pairing with embrace (Ref. 205). No distinct seasonal reproductive cycle apparent, instead continuously breeding with most mature females pregnant or spent at any one time (Ref.58048).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Chẩn loại: Một loài thuộc chi Carcharhinus có kích thước nhỏ với các đặc điểm: mõm tương đối dài và tròn hẹp đến gần như nhọn; răng trước hàm trên xiên và có dạng lưỡi dao, mép răng có khía răng cưa thô, mép bên khuyết sâu và có một vài răng phụ lớn, có khía răng cưa ở gốc; răng trước hàm dưới hẹp hơn, hơi xiên, mép bên khuyết và thường không có răng phụ lớn ở gốc, có khía răng cưa mịn; tổng số hàng răng từ 27-29 / 24-30, hoặc 52-59; khoảng cách giữa hai vây lưng thường không có gờ, chiếm 17,9-20,8% TL; vây lưng thứ nhất tương đối thấp và không hình liềm, điểm gốc nằm phía trên giữa mép trong vây ngực, chiều dài chiếm 14,3-16,2% TL, bằng 1,4-1,6 lần chiều cao, mép trong bằng 2,2-2,5 lần chiều dài gốc vây; vây lưng thứ hai nhỏ hơn nhiều so với vây thứ nhất, hình tam giác rộng, chiều cao bằng 32-37% chiều cao vây lưng thứ nhất, điểm gốc đối diện với điểm gốc vây hậu môn; vây hậu môn hơi hình liềm, chiều cao bằng 1,0-1,2 lần chiều cao vây lưng thứ hai, chiều dài gốc bằng 0,9-1,1 lần chiều dài gốc vây lưng thứ hai; màu sắc nâu nhạt ở mặt lưng, trắng nhạt ở mặt bụng; vây lưng thứ hai có một đốm đen ở một phần ba phía trên của vây, không lan ra bề mặt trên của cơ thể và phân biệt rất rõ với màu nền; các vây khác hầu như không có màu đặc biệt; tổng số đốt sống 123-138; số đốt sống trước đuôi đơn thể 42-48; số đốt sống trước đuôi lưỡng thể 20; số đốt sống đuôi lưỡng thể 59-70; tổng số đốt sống trước đuôi 62-68. HÌNH 7. Bộ răng của Carcharhinus dussumieri (CSIRO H 7256 – 02, cá cái 1007 mm TL): A. Răng trước-bên thứ 5 hàm trên bên phải; B. Răng trước-bên thứ 5 hàm dưới bên phải.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Diagnosis. A small species of Carcharhinus with: a relatively long and narrowly rounded to almost pointed snout; upper anterior teeth oblique and blade-like, coarsely serrated, lateral margin deeply notched and with several large and serrated basal cusplets; lower anterior teeth narrower, slightly oblique, lateral margins notched and usually without large basal serrae, finely serrated; total tooth row counts 27 – 29 / 24 – 30, or 52 – 59; interdorsal space usually without a ridge, 17.9 – 20.8 % TL; first dorsal fin relatively low and not falcate, origin over middle of pectoral-fin inner margin, length 14.3 – 16.2 % TL, 1.4 – 1.6 times height, inner margin 2.2 – 2.5 in base; second dorsal fin much smaller than first, broadly triangular, height 32 – 37 % of first dorsal-fin height, origin about opposite analfin origin; anal fin slightly falcate, height 1.0 – 1.2 times second dorsal-fin height, base 0.9 – 1.1 times second dorsalfin base; colour pale brownish dorsally, whitish ventrally; second dorsal fin with a black blotch on upper third of fin, not extending onto upper surface of body and very well defined from ground colour; other fins mostly plain; total vertebral counts 123 – 138; monospondylous precaudal counts 42 – 48; diplospondylous precaudal counts 20; diplospondylous caudal counts 59 – 70; precaudal counts 62 – 68. FIGURE 7. Dentition of Carcharhinus dussumieri (CSIRO H 7256 – 02, female 1007 mm TL): A. 5 th upper anterolateral tooth on right side; B. 5 th lower anterolateral tooth on right side.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Carcharias (Prionodon) dussumieri Muller and Henle, Plag., p. 47, pl. 19, fig. 8, 1841. Richardson, 1846. Dumeril, 1865.
Carcharias (Prionodon) javanicus Bleeker, Verh. Bat. Gen., Vol. 24, 1852.
Carcharias dussumieri Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol. 8, p. 367, 1870. Day, 1878. Tirant, 1929. Chevey, 1932. Herre, 1947.
Carcharhinus dussumieri Garman, Men. Mus. Comp. Zool., Vol. 36, p. 137, 1913. Herre, 1933.
Eulamia dussumieri Fowler, Proc. Acad. Nat. Sci. Phila., p. 190, 1925.