Quay lại danh sách
#41Tập 1

Cá Mập đuôi ngắn

Carcharhinus brachyurus (Gunther, 1870)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Mập đuôi ngắn
Common Name (EN)
Cooper shark
Kích thước
Lớn nhất 236 cm.
Size
Maximum 236 cm.

Phân bố

Australia, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải sản Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Research Institute of Marine Products.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Copper shark
English name (FishBase)
Copper shark
Chiều dài tối đa
325.0 cm TL
Max length
325.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
304,600 g
Max weight
304,600 g
Tuổi thọ
30.0 năm
Longevity
30.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 360 m
Depth range
0 - 360 m
Sách Đỏ IUCN
VU
IUCN Red List
VU
Nguy hiểm cho người
Gây thương tích cơ học
Danger to humans
traumatogenic
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.50
Trophic level
4.50
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Mùa sinh sản
Một đỉnh sinh sản rõ ràng mỗi năm
Spawning
one clear seasonal peak per year
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Là loài cá mập ven bờ và khơi xa (TLTK 9997), phân bố dọc theo rìa lục địa ở hầu hết các vùng biển nhiệt đới và ôn đới. Chúng đôi khi đi vào các vịnh lớn ven bờ và vùng sát bờ (TLTK 6390), và thỉnh thoảng được tìm thấy ở gần đáy (TLTK 6808). Loài này có tập tính di cư ở khu vực phía bắc của vùng phân bố, di chuyển lên phía bắc vào mùa xuân và mùa hè, và đi xuống phía nam vào mùa thu và mùa đông (TLTK 244). Thức ăn chủ yếu gồm các loài cá xương tầng nổi và tầng đáy, động vật chân đầu, cùng các loài cá mập và cá đuối nhỏ (TLTK 5578). Đây là loài đẻ con (TLTK 50449). Tại những nơi phân bố, chúng chắc chắn được khai thác làm thực phẩm cho con người (TLTK 244). Loài này cũng có liên quan đến các vụ cá mập tấn công con người (TLTK 9997).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A coastal and offshore shark (Ref. 9997) found along continental margins in most tropical and temperate seas. Occasionally enters large coastal bays and inshore areas (Ref. 6390). Occasionally found near the bottom (Ref. 6808). Migratory in the northern part of its range, moving northward in spring and summer and southward in autumn and winter (Ref. 244). Feeds on pelagic and bottom bony fishes, cephalopods, and small sharks and rays (Ref. 5578). Viviparous (Ref. 50449). Undoubtedly utilized for human consumption where it occurs (Ref. 244). Implicated in shark attacks on people (Ref. 9997).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài cá mập này đôi khi đi vào các vùng cửa sông. Chúng được tìm thấy từ vùng sóng vỗ đến độ sâu ít nhất là 100 m (TLTK 6390, 6871) và phân bố trên thềm lục địa (TLTK 75154).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

These sharks enter estuaries occasionally. Found from surf zone to at least 100 m (Refs. 6390, 6871). Occurs on the continental shelf (Ref. 75154).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ con, có nhau thai túi noãn hoàng. Mỗi lứa đẻ từ 7 đến 20 con non (TLTK 6871, 6390). Cá con khi sinh ra đạt chiều dài tổng thể (TL) từ 59 - 70 cm (TLTK 6390). Việc sinh sản có thể diễn ra vào bất kỳ thời điểm nào trong năm nhưng đạt đỉnh điểm vào mùa hè (TLTK 6390). Có tập tính ghép đôi rõ rệt kèm theo hành vi ôm giữ (TLTK 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Viviparous, with a yolk-sac placenta. Litter contains 7 to 20 pups (Ref. 6871, 6390). Young born at 59 - 70 cm TL (Ref. 6390). Pupping may occur at any time of the year but there is a peak in births in summer (Ref. 6390). Distinct pairing with embrace (Ref. 205).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả. Răng hàm trên (Bản ảnh 4, hình 60 – 67), ngoài kích thước lớn hơn đáng kể, có hình dạng tương tự như răng của loài C. priscus nhưng có khía răng cưa thô hơn ở cả cạnh cắn phía gần (mesial) và phía xa (distal). Răng hàm dưới (Bản ảnh 4, hình 68 – 71) có mấu răng chính tương đối thấp, bị thắt lại rõ rệt ở gần gốc răng với các khía răng cưa nhẹ ở cả cạnh cắn phía gần và phía xa. Chân răng được chia thành hai thùy rộng có kích thước bằng nhau và phần đế thẳng (phân kỳ một góc 180°).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Description. The upper teeth (Pl. 4, figs. 60 – 67) have, besides their significantly larger size, similarity with those of C. priscus but with a coarser serration of both mesial and distal cutting edges. The lower teeth (Pl. 4, figs 68 – 71) possess a relatively low principal cusp, strongly constricted near the base with a mild serration on mesial and distal cutting edges. The root is divided into two equal sized wide root lobes and a straight base (diverging at 180 °).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Carcharias brachyurus Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol. 8, 1870, p. 369.
Carcharhinus brachyurus Garman, Mem. Mus. Comp. Zool. Hanv. Coll., Vol. 36, p. 128, 1913 (printed as Hanv. Coll.).
Eulamia brachyura Fowler, Bull. 100 U. S. Nat. Mus., Vol. 13, p. 151, 1941.