Cá Mập miệng rộng
Carcharhinus sorrah

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Phân bố tại các vùng thềm lục địa và thềm quanh đảo, chủ yếu gần các rạn san hô (TLTK 244). Đôi khi xuất hiện ở vùng biển khơi (TLTK 30573). Chúng sinh sống gần đáy biển vào ban ngày và di chuyển lên gần tầng mặt vào ban đêm (TLTK 6390). Thức ăn chủ yếu gồm các loài cá xương (TLTK 68964). Hành trình di chuyển của loài cá mập này thường ngắn (khoảng 50 km) nhưng đôi khi có thể vượt quá 1.000 km (TLTK 6390). Chúng ưa thích cá xương (teleost), nhưng cũng ăn cả động vật chân đầu (cephalopods) và động vật giáp xác (crustaceans) (TLTK 6871). Là loài đẻ con (TLTK 50449). Thường xuyên bị đánh bắt bởi các hoạt động khai thác thủy sản thủ công địa phương và thương mại quy mô nhỏ tại những vùng biển chúng phân bố (TLTK 244). Được sử dụng làm thực phẩm; vây cá được dùng trong thương mại vi cá mập phương Đông, gan dùng để chiết xuất dầu vitamin, và phế phẩm được chế biến thành bột cá (TLTK 9997).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found on the continental and insular shelves, primarily near reefs (Ref. 244). Sometimes in offshore waters (Ref. 30573). Live near the seabed during the day and near the surface at night (Ref. 6390). Feeds on bony fishes (Ref. 68964). Shark movements often short (50 km) but may be more than 1,000 km (Ref. 6390). Prefers teleost fishes but also feeds on cephalopods and crustaceans (Ref. 6871). Viviparous (Ref. 50449). Regularly caught by local artisanal and small-scale commercial fisheries where it occurs (Ref. 244). Utilized as a food fish; fins used in the oriental shark fin trade, liver for vitamin oil, and offal for fishmeal (Ref. 9997).
Độ sâu kiếm ăn thay đổi theo kích cỡ của cá mập (TLTK 13440). Xuất hiện trong toàn bộ cột nước, nhưng chủ yếu ở tầng giữa hoặc gần tầng mặt (TLTK 6871).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Feeding depth changes with shark size (Ref. 13440). Occurs throughout the water column, but mainly in midwater or near the surface (Ref. 6871).
Là loài đẻ con, có nhau thai màng hợp noãn hoàng (TLTK 244). Cá con (trung bình 3 con, dao động từ 1–8 con) được sinh ra vào tháng Giêng sau thời kỳ mang thai kéo dài 10 tháng. Chiều dài trung bình khi sinh đạt 50 cm TL (chiều dài tổng thể). Trong năm đầu tiên, chiều dài cơ thể tăng thêm khoảng 25 cm. Loài cá mập này sinh sản mỗi năm một lần (TLTK 13440). Có hành vi ghép đôi rõ rệt kèm theo sự ôm giữ khi giao phối (TLTK 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Viviparous, with a yolk-sac placenta (Ref. 244). Pups, average 3, range 1-8, are produced in January after a 10-month gestation period. Average length at birth is 50 cm TL. Length increases by about 25 cm during the first year. These sharks breed once each year (Ref. 13440). Distinct pairing with embrace (Ref. 205).
Mô tả: Răng hàm trên (Bản ảnh 5, hình 1–4) có một mấu răng chính nghiêng về phía xa và thắt lại ở gần gốc răng tại các vị trí tiến dần về phía khóe miệng. Chân răng được chia thành hai thùy bởi một rãnh giữa nông có phần đáy nằm ngang.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Description. The upper teeth (Pl. 5, figs 1 – 4) possess a principal cusp that is inclined distally and constricted near the base at positions further advanced toward the commissure. The root is divided into two root lobes by a shallow median groove that has a horizontal base.
