Quay lại danh sách
#42Tập 1

Cá Mập miệng rộng

Carcharhinus sorrah (Muller and Henle, 1841)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Mập miệng rộng
Common Name (EN)
Broadmouth shark
Kích thước
Thường gặp 47 - 89 cm, lớn nhất 100 cm.
Size
Ordinary 47 - 89 cm, maximum 100 cm.

Phân bố

Ấn Độ Dương, Indonesia, Australia, Philippines, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải sản Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Research Institute of Marine Products.
Tình trạng
Thường gặp, tương đối nhiều.
Status
Common, relatively numerous.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953, Chu Nguyên Đinh, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Herre, 1953. Chu, 1962. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Spot-tail shark
English name (FishBase)
Spot-tail shark
Chiều dài tối đa
160.0 cm TL
Max length
160.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
28,000 g
Max weight
28,000 g
Tuổi thọ
8.0 năm
Longevity
8.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 140 m
Depth range
0 - 140 m
Môi trường sống
Neritic, Coral reefs, Soft bottom
Habitat
Neritic, Coral reefs, Soft bottom
Sách Đỏ IUCN
NT
IUCN Red List
NT
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.15
Trophic level
4.15
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Mùa sinh sản
Một đỉnh sinh sản rõ ràng mỗi năm
Spawning
one clear seasonal peak per year
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Phân bố tại các vùng thềm lục địa và thềm quanh đảo, chủ yếu gần các rạn san hô (TLTK 244). Đôi khi xuất hiện ở vùng biển khơi (TLTK 30573). Chúng sinh sống gần đáy biển vào ban ngày và di chuyển lên gần tầng mặt vào ban đêm (TLTK 6390). Thức ăn chủ yếu gồm các loài cá xương (TLTK 68964). Hành trình di chuyển của loài cá mập này thường ngắn (khoảng 50 km) nhưng đôi khi có thể vượt quá 1.000 km (TLTK 6390). Chúng ưa thích cá xương (teleost), nhưng cũng ăn cả động vật chân đầu (cephalopods) và động vật giáp xác (crustaceans) (TLTK 6871). Là loài đẻ con (TLTK 50449). Thường xuyên bị đánh bắt bởi các hoạt động khai thác thủy sản thủ công địa phương và thương mại quy mô nhỏ tại những vùng biển chúng phân bố (TLTK 244). Được sử dụng làm thực phẩm; vây cá được dùng trong thương mại vi cá mập phương Đông, gan dùng để chiết xuất dầu vitamin, và phế phẩm được chế biến thành bột cá (TLTK 9997).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found on the continental and insular shelves, primarily near reefs (Ref. 244). Sometimes in offshore waters (Ref. 30573). Live near the seabed during the day and near the surface at night (Ref. 6390). Feeds on bony fishes (Ref. 68964). Shark movements often short (50 km) but may be more than 1,000 km (Ref. 6390). Prefers teleost fishes but also feeds on cephalopods and crustaceans (Ref. 6871). Viviparous (Ref. 50449). Regularly caught by local artisanal and small-scale commercial fisheries where it occurs (Ref. 244). Utilized as a food fish; fins used in the oriental shark fin trade, liver for vitamin oil, and offal for fishmeal (Ref. 9997).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Độ sâu kiếm ăn thay đổi theo kích cỡ của cá mập (TLTK 13440). Xuất hiện trong toàn bộ cột nước, nhưng chủ yếu ở tầng giữa hoặc gần tầng mặt (TLTK 6871).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Feeding depth changes with shark size (Ref. 13440). Occurs throughout the water column, but mainly in midwater or near the surface (Ref. 6871).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Là loài đẻ con, có nhau thai màng hợp noãn hoàng (TLTK 244). Cá con (trung bình 3 con, dao động từ 1–8 con) được sinh ra vào tháng Giêng sau thời kỳ mang thai kéo dài 10 tháng. Chiều dài trung bình khi sinh đạt 50 cm TL (chiều dài tổng thể). Trong năm đầu tiên, chiều dài cơ thể tăng thêm khoảng 25 cm. Loài cá mập này sinh sản mỗi năm một lần (TLTK 13440). Có hành vi ghép đôi rõ rệt kèm theo sự ôm giữ khi giao phối (TLTK 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Viviparous, with a yolk-sac placenta (Ref. 244). Pups, average 3, range 1-8, are produced in January after a 10-month gestation period. Average length at birth is 50 cm TL. Length increases by about 25 cm during the first year. These sharks breed once each year (Ref. 13440). Distinct pairing with embrace (Ref. 205).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả: Răng hàm trên (Bản ảnh 5, hình 1–4) có một mấu răng chính nghiêng về phía xa và thắt lại ở gần gốc răng tại các vị trí tiến dần về phía khóe miệng. Chân răng được chia thành hai thùy bởi một rãnh giữa nông có phần đáy nằm ngang.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Description. The upper teeth (Pl. 5, figs 1 – 4) possess a principal cusp that is inclined distally and constricted near the base at positions further advanced toward the commissure. The root is divided into two root lobes by a shallow median groove that has a horizontal base.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Carcharias (Prionodon) sorrah Muller and Henle, Plagiost., p. 45, pl. 16, 1841. Bleeker, 1852.
Squalus (Carcharhinus) sorrah Gray, List Fishes British Mus., p. 47, 1851.
Isoplagiodon sorrah Gill, Ann. Lyceum Nat. Hist. New York, Vol. 410, 1861 (printed as Vol. 410).
Prionodon sorrah Kner, Reise Novara, Fische, p. 414, 1865.
Prionodon (Carcharias) soruah Guichenot, Mem. Soc. Sci. Cherbourg, Ser. 2, Vol. 2, p. 148, 1866.
Carcharias sorrah Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol. 8, p. 367, 1870. Seale, 1906.
Carcharias phorcus Jordan and Evermann, Bull. U. S. Fish. Comm., Vol. 23, Part 1, p. 39, pl. 2, 1905.
Carcharhinus sorrah Garman, Mem. Mus. Comp. Zool., Vol. 36, p. 132, 1913.
Eulamia sorrah Fowler, Mem. Bishop Mus., Vol. 10, p.19, pl. 14, 1928.
Carcharhinus (Prionace) sorrah Bleeker, Ned. Tijds. Dierk., Vol. 1, p. 344, 1863.