Quay lại danh sách
#45Tập 1

Cá Mập xanh

Prionace glauca (Linnaeus, 1758)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Mập xanh
Common Name (EN)
Blue shark
Kích thước
Thường gặp 200 - 300 cm, lớn nhất 700 cm.
Size
Ordinary 200 - 300 cm, maximum 700 cm.

Phân bố

Đại Tây Dương, Đông Thái Bình Dương, Châu Phi, Australia, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải sản Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Research Institute of Marine Products.
Tình trạng
Rất hiếm.
Status
Very rare.
Tài liệu dẫn
Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Blue shark
English name (FishBase)
Blue shark
Chiều dài tối đa
400.0 cm TL
Max length
400.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
205,930 g
Max weight
205,930 g
Tuổi thọ
20.0 năm
Longevity
20.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 1082 m
Depth range
0 - 1082 m
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs
Habitat
Estuaries, Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
NT
IUCN Red List
NT
Nguy hiểm cho người
Gây thương tích cơ học
Danger to humans
traumatogenic
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.35
Trophic level
4.35
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá đại dương, tuy nhiên có thể bắt gặp ở gần bờ tại những nơi thềm lục địa hẹp (Ref. 6871, 58302). Thường phân bố ở độ sâu ít nhất 150 m (Ref. 26938). Kích thước tối đa theo Ref. 128029. Đã có báo cáo ghi nhận tại các vùng cửa sông (Ref. 26340). Thuộc nhóm cá tầng nổi (epipelagic), đôi khi xuất hiện ở các vùng ven bờ (Ref. 58302). Thức ăn chủ yếu gồm các loài cá (cá trích, cá hake bạc, cá hake trắng, cá hake đỏ, cá tuyết, cá haddock, cá pollock, cá thu, cá butterfish, cá sea raven và các loài cá bơn (Ref. 5951)), cá mập nhỏ, mực, cua đỏ tầng nổi, xác động vật biển có vú, đôi khi ăn cả chim biển và rác thải (Ref. 5578). Đẻ con (Ref. 50449). Hiện tượng lưỡng hình giới tính thể hiện qua độ dày của da ở cá cái trong giai đoạn trưởng thành (Ref. 49562). Có khả năng di cư quãng đường dài (một cá thể được đánh dấu ở New Zealand đã được bắt lại cách bờ biển Chile 1.200 km) (Ref. 26346). Tiềm ẩn nguy hiểm đối với con người (Ref. 6871, 13513). Được thương mại hóa dưới dạng tươi, khô, muối hoặc đông lạnh; thịt dùng làm thực phẩm, da dùng thuộc da và vây dùng làm súp (Ref. 9987). Thành thục sinh dục khi đạt chiều dài 250 cm và 4-5 năm tuổi. Cá cái đẻ tới 80 con non với kích thước 40 cm, thời gian mang thai kéo dài gần một năm (Ref. 35388). Mỗi lứa đẻ từ 4 đến 135 con (Ref. 26938). Độ sâu tối thiểu theo Ref. 125614.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oceanic, but may be found close inshore where the continental shelf is narrow (Ref. 6871, 58302). Usually found to at least 150 m (Ref. 26938). Maximum size from Ref. 128029. Reported from estuaries (Ref. 26340). Epipelagic, occasionally occurs in littoral areas (Ref. 58302). Feeds on fishes (herring, silver hake, white hake, red hake, cod, haddock, pollock, mackerel, butterfish, sea raven and flounders (Ref. 5951)), small sharks, squids, pelagic red crabs, cetacean carrion, occasional sea birds and garbage (Ref. 5578). Viviparous (Ref. 50449). Sexual dimorphism occurs in skin thickness of maturing and adult females (Ref. 49562). May travel considerable distances (one specimen tagged in New Zealand was recaptured 1,200 km off the coast of Chile) (Ref. 26346). Potentially dangerous to humans (Ref. 6871, 13513). Marketed fresh, dried or salted, and frozen; meat utilized for consumption, hides for leather and fins for soup (Ref. 9987). Sexually mature at 250 cm long and 4-5 years old. The female gives birth up to 80 young measuring 40 cm long, gestation lasts almost a year (Ref. 35388). Produces from 4 to 135 young a litter (Ref. 26938). Minimum depth from Ref. 125614.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố rộng khắp trên toàn thế giới tại các vùng biển nhiệt đới và ôn đới; là loài cá tầng nổi, đôi khi di chuyển vào các vùng nước ven bờ (Ref. 9137). Xuất hiện trên thềm lục địa (Ref. 75154). Ưa thích nhiệt độ từ 7-16°C; thường được tìm thấy ở các vùng nước sâu hơn tại khu vực nhiệt đới (Ref. 5951). Là loài ăn thịt (Ref. 9137). Các loài ký sinh trên cá mập xanh bao gồm: ấu trùng sán dây <i>Hepatoxylon squali</i>, <i>Phyllobothrium dagnallium</i>, <i>Phyllobothrium</i> sp. và <i>Platybothrium parvum</i> (Ref. 5951).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found worldwide in tropical and temperate seas; a pelagic species, sometimes advancing into coastal waters (Ref. 9137). Occurs on the continental shelf (Ref. 75154). Prefer temperatures of 7-16°C; usually found in deeper waters in the tropics (Ref. 5951). A carnivore (Ref. 9137). Parasites of the species include: <i>Hepatoxylon squali</i> pleurocercoid, <i>Phyllobothrium dagnallium</i>, <i>Phyllobothrium</i> sp. and <i>Platybothrium parvum</i> (Ref. 5951).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Có tập tính ghép đôi đặc trưng với hành vi ôm ấp (Ref. 205). Đẻ con (Ref. 26281), có nhau thai (Ref. 50449); mỗi lứa đẻ từ 4-63 con (Ref. 9997); hoặc 4-135 con (thường là 15-30 con) (Ref. 58048), kích thước khi mới sinh khoảng 35-44 cm. Thời gian mang thai dao động từ 9 đến 12 tháng (Ref. 244). Hiện tượng lưỡng hình giới tính thể hiện rõ qua độ dày của da ở cá cái trong giai đoạn trưởng thành. Cá cái có lớp da dày hơn so với cá đực cùng kích thước (Ref. 49562).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Distinct pairing with embrace (Ref. 205). Viviparous (Ref. 26281), placental (Ref. 50449); 4-63 young in a litter (Ref. 9997); 4-135 (usually 15-30) pups (Ref.58048), about 35-44 cm at birth. Gestation period ranges from 9 to 12 months (Ref. 244). Sexual dimorphism is evident in skin thickness of maturing and adult females (Ref. 49562). Females have thicker skin layer than males of the same size (Ref. 49562).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá mập xanh. Chiều dài tổng cộng (TL) đạt tới 383 cm (12,6 ft); có báo cáo chưa xác nhận đạt tới 4,8 – 6,5 m (15,7 – 21,3 ft) TL (Compagno 1984). Phân bố toàn cầu ở các vùng biển ôn đới và nhiệt đới; phía tây Thái Bình Dương kéo dài về phía bắc đến quần đảo Kuril (Savinykh 1998); từ đảo Kodiak, phía tây vịnh Alaska (Karinen và cộng sự 1985) đến Chile (Miller và Lea 1972), bao gồm cả vịnh California (Compagno và cộng sự trong Fischer và cộng sự 1995), và quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997). Loài cá tầng nổi đại dương; độ sâu: từ bề mặt đến khoảng 1.000 m (3.280 ft) (tối thiểu: Eschmeyer và Herald 1983; tối đa: Weigmann 2016). Loài này có thể được phân loại chính xác hơn vào chi Carcharhinus (Naylor và cộng sự 2012).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Blue Shark. To 383 cm (12.6 ft) TL; reported but not confirmed to 4.8 – 6.5 m (15.7 – 21.3 ft) TL (Compagno 1984). Circumglobal in temperate and tropical waters; western Pacific Ocean north to southern Kuril Islands (Savinykh 1998); Kodiak Island, western Gulf of Alaska (Karinen et al. 1985) to Chile (Miller and Lea 1972), including Gulf of California (Compagno et al. in Fischer et al. 1995), and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Oceanic pelagic; depth: surface to about 1,000 m (3,280 ft) (min.: Eschmeyer and Herald 1983; max.: Weigmann 2016). This species may more properly be placed in the genus Carcharhinus (Naylor et al. 2012).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Prionodon (non Horsfield, 1823) Muller and Henle, Plagiost., p. 35, 1841. Type: Squalus glaucus Linnaeus.
Prionace Cantor, Jour. Asiatic. Soc. Bengal, Vol. 18, p. 399, 1849.
Galeus Garman, Mem. Harv. Mus. Comp. Zool., Vol. 36, p. 145, 1918.
Glyphis Fowler (non Agassiz, 1843), Bull. 100 U. S. Mus., Vol. 13, p. 178, 1941.
Squalus glauca Linnaeus, Syst. Nat., ed. 10, p. 235, 1758.
Carcharias (Prionodon) glaucus Muller and Henle, Plagiost., P. 36, pl. 11, 1841.
Prionace glauca Jordan and Fowler, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol. 26, p. 613, 1903.
Glyphis glaucus Fowler, Bull. 100 U. S. Nat, Mus., Vol. 13, p. 178, 1941.