Quay lại danh sách
#46Tập 1

Cá Nhám búa mõm tròn

Sphyrna zygaena (Linnaeus, 1758)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Nhám búa mõm tròn, Cá Nhám búa
Common Name (EN)
Hammerhead shark
Kích thước
Thường gặp 74 - 82 cm, lớn nhất 300 cm.
Size
Ordinary 74 - 82 cm, maximum 300 cm.

Phân bố

Các biển nhiệt đới và á nhiệt đới Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải sản Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Research Institute of Marine Products.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Herre, 1953. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Smooth hammerhead
English name (FishBase)
Smooth hammerhead
Chiều dài tối đa
500.0 cm TL
Max length
500.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
400,000 g
Max weight
400,000 g
Tuổi thọ
21.0 năm
Longevity
21.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 200 m
Depth range
0 - 200 m
Sách Đỏ IUCN
VU
IUCN Red List
VU
Nguy hiểm cho người
Gây thương tích cơ học
Danger to humans
traumatogenic
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.94
Trophic level
4.94
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Phân bố ở cả vùng ven bờ lẫn ngoài khơi xa (Ref. 5578), trên các thềm lục địa và thềm quanh đảo (Ref. 244). Là loài sống ven bờ, thuộc tầng nổi và bán đại dương, nhưng cũng thường xuất hiện ở tầng đáy trong khoảng độ sâu 1–139 m (Ref. 58302). Loài này di cư lên phía bắc vào mùa hè; cá non thường tập hợp thành các đàn lớn lên đến hàng trăm cá thể (Ref. 13562). Thức ăn ưa thích gồm các loài cá nhám nhỏ, cá đuối thường và cá đuối gai độc; ngoài ra còn săn bắt các loài cá xương, tôm, cua, hà biển và động vật chân đầu (Ref. 244). Thuộc loài đẻ con (Ref. 50449). Được xem là loài tiềm ẩn nguy hiểm đối với con người, dù chỉ một số ít trường hợp tấn công được cho là do loài này gây ra vì chúng phân bố chủ yếu ở các vùng biển ôn đới (Ref. 244). Từng có ghi nhận gây ngộ độc (Ref. 4690). Thỉnh thoảng bị đánh bắt bằng nghề câu kiều cá nhám và cá ngừ (Ref. 58048). Thịt cá được sử dụng ở dạng tươi, phơi khô ướp muối hoặc hun khói để làm thực phẩm; dầu gan dùng chiết xuất vitamin, vây dùng nấu súp, da dùng làm đồ da và xác cá dùng chế biến bột cá (Ref. 244). Được sử dụng trong y học cổ truyền (Ref. 12166). Thành thục sinh dục khi đạt chiều dài thân 250–300 cm. Cá cái sinh từ 30–40 con non mỗi lứa (Ref. 35388).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs inshore and well offshore (Ref. 5578), over continental and insular shelves (Ref. 244). Coastal, pelagic, and semi-oceanic, but often bottom associated at 1-139 m (Ref. 58302). Migrates northward in summer; young often in large aggregations of hundreds of individuals (Ref. 13562). Prefers to feed on small sharks, skates and stingrays, but also preys on bony fishes, shrimps, crabs, barnacles and cephalopods (Ref. 244). Viviparous (Ref. 50449). Regarded as being dangerous to people, though only few can be tentatively attributed to this species due to its occurrence in temperate waters (Ref. 244). Reported to cause poisoning (Ref. 4690). Caught occasionally by shark and tuna longline fisheries (Ref.58048). Meat utilized fresh, dried-salted, and possibly smoked for human consumption; liver oil for vitamins, fins for soup, hide for leather, and carcasses for fishmeal (Ref. 244). Used in Chinese medicine (Ref. 12166). Become sexually mature when 250 to 300 cm long. The female gives birth to 30 - 40 young (Ref. 35388).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Là loài ăn thịt (Ref. 9137).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A carnivore (Ref. 9137).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Thuộc loài đẻ con, có nhau thai (Ref. 50449), mỗi lứa sinh từ 20–50 con (Ref. 6871) sau thời gian mang thai kéo dài từ 10–11 tháng (Ref. 58048). Kích thước cá con khi sinh đạt chiều dài tổng số (TL) khoảng 50–60 cm (Ref. 13562).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Viviparous, placental (Ref. 50449), with 20 to 50 young per litter (Ref. 6871)after a gestation period of 10-11 months (Ref.58048). Size at birth between 50-60 cm TL (Ref. 13562).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá Nhám búa mõm tròn. Chiều dài đạt tới 4 m (13,1 ft) (Weigmann 2016). Phân bố vòng quanh thế giới; ở Tây Thái Bình Dương từ phía bắc đến đảo Hokkaido, Nhật Bản (Dyldin et al. 2018); từ trung tâm California (Miller & Lea 1972) đến Vịnh California (Eschmeyer & Herald 1983), trải dài tới Vịnh San Antonio, Chile (33°35’ N) (Brito 2004 b), bao gồm cả Quần đảo Galápagos (Compagno 1984). Tầng sâu phân bố: từ tầng mặt đến ít nhất 200 m (656 ft) (nông nhất: Compagno 1984; sâu nhất: Ebert 2003), và có thể đạt tới độ sâu 420 m (1.640 ft) hoặc sâu hơn (Weigmann 2016).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Smooth Hammerhead. To 4 m (13.1 ft) (Weigmann 2016). Circumglobal; western Pacific Ocean north to Hokkaido, Island, Japan (Dyldin et al. 2018); central California (Miller and Lea 1972) to Gulf of California (Eschmeyer and Herald 1983) to Bahía de San Antonio, Chile (33 ° 35 ’ S (Brito 2004 b), including Islas Galápagos (Compagno 1984). Depth: surface to at least 200 m (656 ft) (min.: Compagno 1984; max.: Ebert 2003), and possibly to 420 m (1,640 ft) or more (Weigman 2016).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Sphyrna Rafinesque, Indice d'Ittiot. Sicilia, pp. 46 and 60, 1810. Type: Squalus zygaena Linnaeus. Bigelow and Schroeder, 1948.
Zygaena Cuvier, Regne Animal, Vol. 2, p. 27, 1817.
Cestracion Klein, in Walbaum: Artedi Piscium, Vol. 3, p. 580, 1792.
Sphyrnias Rafinesque, Analyse nature, p. 93, 1815.
Cestrorhinus Blainville, Bull. Soc. Philom. Paris, Vol. 8, p. 121, 1816.
Zygoena Risso, Hist. Natur. Europe Merid., Poissons, Vol. 3, p. 125, 1826.
Sphyrichthys Thienemann, Lehb. Zool., p. 408, 1828 (printed as Lehb.).
Platysqualus Swainson, Nat. Hist. Animals, Vol. 2, Fishes, p. 318, 1839.
Zygana Swainson, Nat. Hist. Animals, Vol. 2, Fishes, p. 318, 1839.
Sphyra Hoeven, Handb. Dierk., Vol. 2, p. 68, 1858.
Eusphyra Gill, Ann. Lyceum Nat. Hist. New York, Vol. 7, pp. 403 and 412, 1862.
Reniceps Gill, Ann. Lyceum Nat. Hist. New York, Vol. 7, pp. 403 and 412, 1862.
Squalus zygaena Linnaeus, Syst. Nat., ed. 10, Vol. 1, p. 234, 1758. Forskal, 1775. Bloch, 1785. Gmelin, 1789.
Sphyrna zygaena Rafinesque, Indice Ittiol. Siciliana, p. 46, 1810. Muller and Henle, 1841. Richardson, 1846. Bleeker, 1851.
Zygaena malleus Valenciennes, Mem. Mus. Hist. Nat., Poissons, Vol. 9, p. 123, pl. 2, figs. 1. a - b, 1822.
Cestracion zygaena Klein, Neuer Schauplatz, Vol. 3, pp. 524, 706, 1776. Gill, 1862, Day, 1865. Dumeril, 1865, Garman, 1913, Tanaka, 1923.
Squalus zygaena Bonnaterre, Tableau Encyclop. Ichth., p. 9, pl. 6, fig. 15, 1788.
Squalus malleus Risso, Ichth. Nice, p. 34, 1810.
Zygaena malleus Valenciennes, Mem. Mus. Hist. Nat., Paris, Vol. 9, p. 223, pl. 2, figs. 1.a - b, 1822.
Zygaena zygaena van Hasselt, Bull. Sci. Nat. Ferussae, Vol. 2, p. 90, 1824. Gunther, 1910.
Zygaena malleus Sauvage, in Grandidier, Hist. Phys. Nat. Madagascar, Poissons, p. 570, 1891.
Sphyrnias zigaena Gray, Hist Fishes British Mus., p. 18, 1851.
Cestracior zygaena Chevey, Inst. Oceanogr. Indo-Chine, 19e Note, p. 6, 1932 (printed as Cestracior).