Quay lại danh sách
#48Tập 1

Cá Nhám búa không rãnh

Sphyrna mokarran (Ruppell, 1835) (printed as 1815)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Nhám búa không rãnh
Common Name (EN)
Great hammerhead
Kích thước
Thường gặp 84 - 92 cm, lớn nhất 300 cm.
Size
Ordinary 84 - 92 cm, maximum 300 cm.

Phân bố

Hồng Hải, Ấn Độ Dương, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải sản Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Research Institute of Marine Products.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đinh, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Chu, 1962. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Great hammerhead
English name (FishBase)
Great hammerhead
Chiều dài tối đa
610.0 cm TL
Max length
610.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
449,500 g
Max weight
449,500 g
Tuổi thọ
30.0 năm
Longevity
30.0 năm
Độ sâu phân bố
1 - 300 m
Depth range
1 - 300 m
Môi trường sống
Vùng ven bờ (neritic)
Habitat
Neritic
Sách Đỏ IUCN
CR
IUCN Red List
CR
Nguy hiểm cho người
Khác
Danger to humans
other
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.32
Trophic level
4.32
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Là loài cá nhám tầng nổi ven bờ, có tính chất bán đại dương, phân bố từ vùng gần bờ ra đến khơi xa, trên thềm lục địa, thềm quanh đảo, cũng như tại các đèo nước và đầm phá. Loài này thường sống ở tầng đáy và liên kết với rạn san hô ở độ sâu từ 1-80 m. Thức ăn chủ yếu là cá đuối và các loài thuộc bộ Cá đuối (Batoids), cá mú và cá trê biển; ngoài ra còn săn bắt các loài cá xương nhỏ, cua, mực, các loài cá nhám khác, cá đuối và tôm hùm. Đây là loài đẻ con, mỗi lứa đẻ từ 13-42 cá con với kích thước khoảng 56-70 cm. Loài này có khả năng gây nguy hiểm cho con người, tuy nhiên rất ít trường hợp tấn công được xác định chắc chắn là do loài này gây ra, do khó khăn trong việc phân biệt các loài cá nhám búa lớn khi xảy ra sự cố. Cá thường bị đánh bắt ngẫu nhiên bằng nghề câu vàng, lưới bén tầng đáy và lưới rê cá ngừ. Thịt cá được sử dụng làm thực phẩm (tươi, đông lạnh, phơi khô muối hoặc hun khói), dầu gan dùng chiết xuất vitamin, vây dùng làm súp, da thuộc làm đồ da và xác cá dùng làm bột cá. Vây lớn của chúng, bao gồm vây đuôi và vây lưng thứ nhất hình cánh buồm, là mặt hàng có giá trị cao trong thị trường vây cá mập ở phương Đông.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A coastal-pelagic, semi-oceanic shark, found close inshore and well offshore, over the continental shelves, island terraces, and in passes and lagoons (Ref. 244, 58302). Often bottom and reef associated at 1-80 m (Ref. 58302). Prefers to feed on stingrays and other batoids, groupers and sea catfishes, but also preys on other small bony fishes, crabs, squid, other sharks, rays, and lobsters (Ref. 244, 13562, 1602). A viviparous species, with 13-42 of about 56 to 70 cm young in a litter (Ref. 26938, 1602). Potentially dangerous to people (Ref. 13562) but only few, if any, of the attacks on people can be definitely attributed to it because of the apparent difficulty of distinguishing large hammerhead species involved in attacks (Ref. 244). Caught occasionally by target shark longline, demersal tangle net and tuna gillnet fisheries (Ref.58048). Meat utilized for human consumption (fresh, fresh-frozen, dried-salted, and smoked), liver oil for vitamins, fins for soup, hides for leather, and carcasses for fishmeal (Ref. 244). Its large fins, including the tail, sail-like first dorsal fin, are prized in the Oriental sharkfin trade (Ref. 47737).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố trên thềm lục địa và sinh sống tại các rạn san hô.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs on the continental shelf (Ref. 75154). Inhabits coral reefs (Ref. 58534).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ con với nhau thai túi noãn hoàng, mỗi lứa từ 13-42 cá con; thời gian mang thai khoảng 11 tháng, mỗi lứa đẻ từ 6-42 cá con. Kích thước khi mới sinh dao động từ 50 đến 70 cm tổng chiều dài (TL).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Viviparous with a yolk sac placenta and 13-42 young in a litter (Ref. 244); 6-42 pups after gestation period of ~11 months (Ref.58048). Size at birth between 50 to 70 cm TL (Ref.58048, Ref. 13562).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá nhám búa lớn. Tổng chiều dài (TL) đạt tới 6,1 m. Phân bố toàn cầu; tại Tây Thái Bình Dương kéo dài về phía bắc đến Kyushu, Nhật Bản; từ Bahía Magdalena, nam Baja California đến phía bắc Peru, bao gồm cả quần đảo Galápagos. Quần thể tại Vịnh California có khả năng đã bị tuyệt diệt. Độ sâu phân bố: từ mặt nước đến ít nhất 300 m. Sphyrna mokarran có thể bao gồm hai loài riêng biệt: một loài ở Đại Tây Dương và một loài ở khu vực Ấn Độ - Thái Bình Dương.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Great Hammerhead. To 6.1 m (20 ft) TL (Weigmann 2016). Circumglobal; western Pacific Ocean north to Kyushu, Japan (Yoshino and Aonuma in Nakabo 2002); Bahía Magdalena, southern Baja California (Galván-Magaña et al. 2000) to northern Peru (Chirichigno and Vélez 1998), including Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Gulf of California population perhaps extirpated (Pérez-Jiménez 2014). Depth: surface to at least 300 m (984 ft) (min.: Yoshino and Aonuma in Nakabo 2002; max.: Myers 1999). Sphyrna mokarran may be composed of two species; one from the Atlantic and one from the Indo-Pacific (Naylor et al. 2012).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Zygaena mokarran Ruppell, Neue Wirbelth, Fisch., p. 66, pl. 17, fig. 3, 1835. Bleeker, 1872 (printed as Neue Wirbelth, Fisch.).
Cestracion mokarran Bleeker, Nederland Tijdschr. Dierk., Vol. 4, p. 115, 1872.
Sphyrna mokarran Fowler, Hong Kong Nat., Vol. 1, p. 86, fig. 12, 1930. Chu, 1962.