Quay lại danh sách
#5Tập 1

Cá Nhám đuôi dài biển khơi

Alopias pelagicus Nakamura, 1935

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Nhám đuôi dài biển khơi, Cá Nhàm đuôi dài
Common Name (EN)
Thresher shark
Kích thước
Thường gặp 190 - 280 cm, lớn nhất 330 cm.
Size
Ordinary 190 - 280 cm, maximum 330 cm.

Phân bố

Nhiệt đới và á nhiệt đới Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đinh, 1962. FAO, 1984. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Chu, 1962. FAO, 1984. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Pelagic thresher
English name (FishBase)
Pelagic thresher
Chiều dài tối đa
428.0 cm TL
Max length
428.0 cm TL
Tuổi thọ
29.0 năm
Longevity
29.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 300 m
Depth range
0 - 300 m
Sách Đỏ IUCN
EN
IUCN Red List
EN
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Chăm sóc con
maternal
Parental care
maternal
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Đây là loài cá chủ yếu sống ở đại dương nhưng đôi khi xuất hiện gần bờ; phân bố từ vùng biển ven bờ đến đại dương, ở độ sâu từ 0-152 m. Loài này sống ở tầng nổi (epipelagic), đôi khi xuống tầng trung gian (mesopelagic) tại các vùng nhiệt đới và có thể đi vào các vụng san hô kín (lagoon) của đảo san hô. Cá sử dụng đuôi để làm choáng con mồi, thức ăn chủ yếu gồm các loài cá nhỏ và động vật chân đầu. Loài này noãn thai sinh, phôi thai phát triển nhờ hấp thụ túi noãn hoàng và các trứng khác do cá mẹ sản sinh. Đôi khi bị đánh bắt bởi các cần thủ câu cá giải trí. Cá được sử dụng làm thực phẩm, dầu gan dùng để chiết xuất vitamin, da dùng trong công nghiệp thuộc da và vây dùng làm súp vi cá. Đây là đối tượng thường xuyên bị đánh bắt trong nghề khai thác cá ngừ và cá nhám bằng lưới rê và câu dài. Kích thước tối đa và kích thước phổ biến của cá đực được ước tính dựa trên các nghiên cứu chuyên sâu. Cá cái trưởng thành có thể đạt chiều dài tổng cộng (TL) ít nhất là 330 cm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Primarily an oceanic species but sometimes close inshore (Ref. 247, 5578, 58302); neritic to oceanic, 0-152 m (Ref. 11230). Epipelagic (Ref. 58302). Mesopelagic in the tropics; may enter atoll lagoons (Ref. 37816). Stuns its prey with its tail, presumably feeding on small fishes and cephalopods (Ref. 6871). Ovoviviparous, embryos feeding on yolk sac and other ova produced by the mother (Ref. 43278, 50449). Sometimes caught by ski-boat anglers (Ref. 5578). Utilized for human consumption, liver oil for vitamin extraction, hides for leather, and fins for shark-fin soup (Ref. 13570). A very common catch in the tuna and shark longline, and tuna drift net fisheries (Ref.58048). Maximum and common size of males estimated from discussion in Ref. 247. Adult females may reach at least 330 cm TL (Ref. 47613).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Là loài ăn thịt, sống ở tầng nổi và đôi khi di chuyển vào các vùng nước ven bờ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A carnivore (Ref. 9137). A pelagic species occasionally advancing into coastal waters (Ref. 9137).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Thể hiện hình thức noãn thai sinh (đẻ con không qua nhau thai), trong đó phôi thai ăn các trứng khác do cá mẹ sản sinh (hiện tượng ăn trứng - oophagy) sau khi túi noãn hoàng được hấp thụ hết. Mỗi lứa thường có ít nhất hai con non. Kích thước khi mới sinh khoảng 100 cm; hoặc từ 130-160 cm TL. Có tập tính bắt cặp riêng biệt với hành vi ôm sát.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Exhibit ovoviparity (aplacental viviparity), with embryos feeding on other ova produced by the mother (oophagy) after the yolk sac is absorbed (Ref. 50449, 42326). Usually with at least two young (Ref. 6871). Size at birth about 100 cm (Ref. 6871); 130-160 cm TL (Ref. 58048). Distinct pairing with embrace (Ref. 205).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá Nhám đuôi dài biển khơi. Chiều dài tổng cộng (TL) đạt tới 4,28 m. Phân bố toàn cầu; phía tây Thái Bình Dương kéo dài về phía bắc đến miền nam Nhật Bản; từ miền nam California đến Panama, bao gồm cả mũi phía nam của Baja California; vịnh California; quần đảo Galápagos; Colombia và Peru. Sống ở đại dương; độ sâu phân bố từ bề mặt xuống ít nhất 300 m hoặc sâu hơn.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Pelagic Thresher. To 4.28 m (14.04 ft) TL (Weigman 2016). Circumglobal; western Pacific Ocean north to southern Japan (Yoshino and Aonuma in Nakabo 2002); southern California (Hanan et al. 1993) to Panama, including southern tip of Baja California (Compagno et al. in Fischer et al. 1995); Gulf of California (Bizzarro et al. 2009); Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997); Colombia (Mejía-Falla et al. 2007) and Peru (Cornejo et al. 2015). Oceanic; depth: surface to at least 300 m (984 ft) or more (Weigman 2016).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Alopias Rafinesque, Caratt. Nuov. Gen. Sicilia, p. 12, 1810. Type: Alopias macrourus Rafinesque = Squalus vulpinus Bonnaterre.
Alopecias Muller and Henle, Arch. Natturgesch, Vol. 3, p. 397, 1837.
Alopias pelagicus Nakamura, Mem. Fac. Sci. Agric. Taihohu Imp. Univ., Vol. 14 (1), No. 2, p. 3, pl. 1, fig. 2, 1935.
Alopias vulpes (non Cuvier) Mori and Uchida, Catal. p.3, 1934. Okada, Uchida and Matsubara, 1935.