Quay lại danh sách
#51Tập 1

Cá Nhám góc mõm ngắn

Squalus brevirostris Tanaka, 1917

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Nhám góc mõm ngắn
Common Name (EN)
Shortmouth spurdogs
Kích thước
29 - 66 cm.
Size
29 - 66 cm.

Phân bố

Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải sản Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Research Institute of Marine Products.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đinh, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Chu, 1962. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Chiều dài tối đa
60.0 cm TL
Max length
60.0 cm TL
Độ sâu phân bố
đến 130 m
Depth range
đến 130 m
Sách Đỏ IUCN
EN
IUCN Red List
EN
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Chăm sóc con
maternal
Parental care
maternal
Giá trị thương mại
of potential interest
Importance
of potential interest
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phân bố tại các vùng thềm lục địa, đôi khi ở độ sâu hơn 130 m (Ref. 57879). Hình thức sinh sản là noãn thai sinh (Ref. 559).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Known from the continental shelves, sometimes at depths greater than 130 m (Ref. 57879). Ovoviviparous (Ref. 559).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các vùng thềm lục địa, đôi khi ở độ sâu hơn 130 m (Ref. 57879).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Known from the continental shelves, sometimes at depths greater than 130 m (Ref. 57879).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Có tập tính bắt cặp riêng biệt với hành vi ôm nhau khi giao phối (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Distinct pairing with embrace (Ref. 205).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Chẩn loại: Loài Squalus có kích thước nhỏ (chiều dài tổng TL từ 373 - 578 mm ở cá trưởng thành), khác biệt với các loài cùng chi tại Nhật Bản bởi các đặc điểm: mõm ngắn rõ rệt, chiều dài trước lỗ mũi chiếm 4,0% (3,8% - 4,3%) TL (so với 5,4% - 5,6% TL ở S. shiraii sp. nov.; 4,1% - 5,6% TL ở S. mitsukurii; 5,9% - 6,8% TL ở S. japonicus; 4,7% - 5,1% TL ở S. acutirostris); các gai da có một đỉnh và hình mũi mác; chóp sau vây ngực nhọn rõ rệt; vây ngực thon dài hơn với chiều dài bờ trong chiếm 10,3% (9,8% - 11,2%) TL (so với 7,3% - 8,3% TL ở S. shiraii sp. nov.; 7,7% - 9,5% TL ở S. mitsukurii; 7,5% - 8,8% TL ở S. japonicus; 7,3% - 8,7% TL ở S. suckleyi; 6,6% - 8,3% TL ở S. acutirostris). Loài này còn được phân biệt với S. japonicus và S. shiraii sp. nov. bởi khoảng cách giữa hai lỗ mũi hẹp hơn (3,6% (3,4% - 3,8%) TL so với 4,1% (4,1% - 4,7%) TL ở S. japonicus và 4,8% (4,1% - 4,8%) TL ở S. shiraii sp. nov.); đồng thời khác với S. shiraii sp. nov. bởi vây lưng thứ hai và vây bụng lớn hơn (chiều dài bờ trong vây lưng thứ hai là 5,0% (4,8% - 5,7%) TL và chiều dài vây bụng là 11,7% (10,9% - 13,6%) TL so với 3,6% (3,2% - 4,1%) TL và 10,7% (9,5% - 10,7%) TL ở S. shiraii sp. nov.) cùng vây đuôi rộng hơn, với độ rộng tại chạc đuôi là 6,6% (6,6% - 7,3%) TL (so với 6,4% (5,7% - 6,4%) TL ở S. shiraii sp. nov.). Loài này khác biệt với S. japonicus bởi đầu mõm tròn, chiều dài trước mắt (6,7% (6,5% - 7,5%) TL so với 8,7% (8,7% - 10,3%) TL ở S. japonicus) và chiều dài trước miệng (9,1% (8,4% - 9,5%) TL so với 10,7% (10,7% - 12,2%) TL ở S. japonicus) ngắn hơn. Squalus brevirostris dễ dàng phân biệt với S. mitsukurii và S. shiraii sp. nov. qua số lượng đốt sống đơn và tổng số đốt sống (40 (37 - 42) và 110 (105 - 114) so với 44 - 46 và 116 - 117 ở S. mitsukurii; 47 (44 - 48) và 122 (120 - 123) ở S. shiraii sp. nov.). Loài này cũng có số lượng đốt sống trước đuôi thấp hơn so với S. shiraii sp. nov. (83 (78 - 89) so với 93 (91 - 94) ở S. shiraii sp. nov.).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Diagnosis. A small-sized (373 - 578 mm TL in adults) Squalus species that differs from its Japanese congeners by: snout conspicuously short, its prenarial length 4.0 %, 3.8 % - 4.3 % TL (vs. 5.4 % - 5.6 % TL for S. shiraii sp. nov. vs. 4.1 % - 5.6 % TL for S. mitsukurii vs. 5.9 % - 6.8 % TL for S. japonicus vs. 4.7 % - 5.1 % TL for S. acutirostris); dermal denticles unicuspid and lanceolate; pectoral-fin free rear tips conspicuously pointed; more elongate pectoral fins with its inner margin length 10.3 %, 9.8 % - 11.2 % TL (vs. 7.3 % - 8.3 % TL for S. shiraii sp. nov. vs. 7.7 % - 9.5 % TL for S. mitsukurii vs. 7.5 % - 8.8 % TL for S. japonicus vs. 7.3 % - 8.7 % TL for S. suckleyi vs. 6.6 % - 8.3 % TL for S. acutirostris). It is further separated from S. japonicus and S. shiraii sp. nov. by narrower internarial space (3.6 %, 3.4 % - 3.8 % TL vs. 4.1 %, 4.1 % - 4.7 % TL for S. japonicus vs. 4.8 %, 4.1 % - 4.8 % TL for S. shiraii sp. nov.) and from S. shiraii sp. nov. by larger second dorsal and pelvic fins (second dorsal-fin inner margin length 5.0 %, 4.8 % - 5.7 % TL and pelvic fin length 11.7 %, 10.9 % - 13.6 % TL vs. 3.6 %, 3.2 % - 4.1 % TL and 10.7 %, 9.5 % - 10.7 % TL for S. shiraii sp. nov.) and wider caudal fin, its width at caudal fork 6.6 %, 6.6 % - 7.3 % TL (vs. 6.4 %, 5.7 % - 6.4 % TL for S. shiraii sp. nov.). It is distinct from S. japonicus by snout rounded at tip, shorter preorbital (6.7 %, 6.5 % - 7.5 % TL vs. 8.7 %, 8.7 % - 10.3 % TL for S. japonicus) and preoral length (9.1 %, 8.4 % - 9.5 % TL vs. 10.7 %, 10.7 % - 12.2 % TL for S. japonicus). Squalus brevirostris is easily separated from S. mitsukurii and S. shiraii sp. nov. by mononspondylous and total vertebrae (40, 37 - 42 and 110, 105 - 114 vs. 44 - 46 and 116 - 117 for S. mitsukurii vs. 47, 44 - 48 and 122, 120 - 123 for S. shiraii sp. nov.). It also exhibits lower number of precaudal vertebrae than S. shiraii sp. nov. (83, 78 - 89 vs. 93, 91 - 94 for S. shiraii sp. nov.).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Squalus brevirostris Tanaka, Fishes of Japan, Vol. 26, p. 464, 1917, pls. 129 - 130, figs. 362 - 364. Fang and Wang, 1932. Chu, 1960.