Quay lại danh sách
#53Tập 1

Cá Nhám nâu

Etmopterus lucifer Jordan and Snyder, 1902

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Nhám nâu
Common Name (EN)
Lucifer dogfish
Kích thước
Thường gặp 30 - 31 cm, lớn nhất 50 cm.
Size
Ordinary 30 - 31 cm, maximum 50 cm.

Phân bố

Indonesia, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải sản Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Research Institute of Marine Products.
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Chu Nguyên Đinh, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Herre, 1953. Chu, 1962. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Blackbelly lanternshark
English name (FishBase)
Blackbelly lanternshark
Chiều dài tối đa
55.0 cm TL
Max length
55.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
775 g
Max weight
775 g
Độ sâu phân bố
150 - 1357 m
Depth range
150 - 1357 m
Môi trường sống
Vùng ven bờ (neritic)
Habitat
Neritic
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.15
Trophic level
4.15
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Giá trị thương mại
Không có giá trị
Importance
of no interest
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phân bố ở vùng ngoài thềm lục địa, thềm quanh đảo và các sườn dốc phía trên (Ref. 247). Phần bụng phát quang có thể giúp thu hút con mồi (Ref. 26346), thức ăn chủ yếu bao gồm mực (được ghi nhận có khả năng tấn công những con mực lớn hơn kích thước cơ thể chúng), các loài cá xương nhỏ và tôm (Ref. 247). Cá thường được đánh bắt với số lượng lớn theo đàn, điều này cho thấy khả năng phát quang cũng có thể được sử dụng để duy trì sự liên kết của đàn trong môi trường đại dương sâu thẳm tối tăm (Ref. 26346). Loài noãn thai sinh (Ref. 205), kích thước khi mới sinh khoảng 15 cm (Ref. 6871).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found on the outer continental and insular shelves and upper slopes (Ref. 247). Its luminescent belly may attract prey (Ref. 26346), which consists mainly of squid (reported to bite squid bigger than itself), small bony fishes, and shrimps (Ref. 247). Often caught in large schools which may suggest that the luminescence may also be used to keep the group together in the dark deep ocean (Ref. 26346). Ovoviviparous (Ref. 205), size at birth about 15 cm (Ref. 6871).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở vùng ngoài thềm lục địa, thềm quanh đảo và các sườn dốc phía trên (Ref. 247, 75154). Sống ở tầng trung - đáy tại độ sâu từ 183-823 m (Ref. 58302). Phần bụng phát quang có thể giúp thu hút con mồi (Ref. 26346), thức ăn chủ yếu gồm mực (được ghi nhận có khả năng tấn công những con mực lớn hơn kích thước cơ thể chúng), các loài cá xương nhỏ và tôm (Ref. 247). Cá thường được đánh bắt với số lượng lớn theo đàn, cho thấy khả năng phát quang có thể giúp duy trì sự liên kết của đàn trong môi trường đại dương sâu thẳm tối tăm (Ref. 26346). Thức ăn bao gồm các loài cá thuộc họ Myctophidae và động vật chân đầu (Ref. 58748).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found on the outer continental and insular shelves and upper slopes (Ref. 247, 75154). Benthopelagic at 183-823 m (Ref. 58302). Its luminescent belly may attract prey (Ref. 26346), which consists mainly of squid (reported to bite squid bigger than itself), small bony fishes, and shrimps (Ref. 247). Often caught in large schools which may suggest that the luminescence may also be used to keep the group together in the dark deep ocean (Ref. 26346). Feeds om myctophids and cephalopods (Ref. 58748).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Được cho là loài noãn thai sinh (Ref. 6871). Kích thước khi mới sinh khoảng 15 cm (Ref. 6871). Có tập tính ghép đôi đặc trưng với hành vi ôm sát (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Presumably ovoviviparous (Ref. 6871). Size at birth about 15 cm (Ref. 6871). Distinct pairing with embrace (Ref. 205).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Chẩn loại: Là một loài thuộc nhóm Etmopterus lucifer có kích thước trung bình nhỏ, đặc trưng bởi các nhánh trước và sau của vệt đánh dấu bên sườn kéo dài. Loài này khác biệt với các thành viên khác trong nhóm E. lucifer bởi sự kết hợp các đặc điểm sau: các gai da dạng móc không chồng lấp lên nhau và xếp thành hàng rõ rệt; điểm xuất phát của vây lưng thứ hai nằm phía trước điểm xuất phát của gốc vệt đánh dấu bên sườn; vệt đánh dấu dưới đuôi không kết nối với vệt đánh dấu gốc vây đuôi thông qua các đường phát quang; vệt đánh dấu phía sau vây đuôi dài, chiếm từ 23,1 – 39,8% chiều dài vây đuôi; và vệt đánh dấu ở mặt bụng vây ngực có hình lưỡi dao, thẳng.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Diagnosis. A moderately small Etmopterus of the E. lucifer group by showing elongated anterior and posterior branches of lateral flank marking, and differing from other members of the E. lucifer group by the following combination of characters: hook-like dermal denticles not overlapping each other, in well-defined rows; origin of second dorsal fin anterior to flank-marking base origin; infracaudal marking not connected with caudal-fin base marking through luminous lines; posterior caudal-fin marking long, its length 23.1 – 39.8 % caudal-fin length; and ventral pectoral marking knife-shaped, straight.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Etmopterus Rafinesque, Caratteri animali piant Sicilia, p. 14, 1810. Type: Etmopterus aculeatus Rafinesque. Replaces Spinax Cuvier.
Etmopterus lucifer Jordan and Snyder, Proc. U.S. Nat. Mus., Vol. 25, p. 79, 1902. Tanaka, 1912. Garman, 1913. Fowler, 1930. Chu, 1960.
Spinax lucifer Regan, Ann. Mag. Nat. Hist., Ser. 8, Vol. 2, p. 45, 1908. Weber, 1913. Norman, 1935.