Quay lại danh sách
#54Tập 1

Cá Đao răng nhỏ

Pristis microdon Latham, 1794

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Đao răng nhỏ, Cá Dao, Cá Dao răng nhỏ
Common Name (EN)
Small-toothed sawfish
Kích thước
Không có thông tin ghi nhận trong văn bản gốc.
Size
No specific size listed in original text.

Phân bố

Đông bắc Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Indonesia, Australia, Philippines, Việt Nam. Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Herre, 1953, Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Largetooth sawfish
English name (FishBase)
Largetooth sawfish
Chiều dài tối đa
700.0 cm TL
Max length
700.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
600,000 g
Max weight
600,000 g
Tuổi thọ
30.0 năm
Longevity
30.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 10 m
Depth range
0 - 10 m
Môi trường sống
Estuaries
Habitat
Estuaries
Nguy hiểm cho người
Gây thương tích cơ học
Danger to humans
traumatogenic
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này sinh sống ở vùng đáy cát hoặc bùn tại các vùng nước ven biển nông, cửa sông, các con sông và hồ nước ngọt. Chúng thường xuất hiện tại các kênh rạch đục của những con sông lớn với nền đáy bùn mềm. Cá trưởng thành thường phân bố ở các cửa sông, trong khi cá non di cư ngược dòng vào môi trường nước ngọt. Những cá thể trưởng thành kích thước lớn cũng có thể tìm thấy trong môi trường nước ngọt nhưng rất hiếm khi bị đánh bắt. Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật đáy và các loài cá nhỏ sống theo đàn. Đây là loài noãn thai sinh. Chiếc 'cưa' của chúng được sử dụng để đào bới, tấn công con mồi cũng như để tự vệ. Những chiếc cưa này thường bị khai thác để làm đồ lưu niệm du lịch. Loài này thỉnh thoảng bị đánh bắt bởi lưới bén tầng đáy và lưới kéo tại biển Arafura; có khả năng đã tuyệt chủng ở một số khu vực thuộc Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; rất dễ bị mắc vào lưới rê. Loài này được khai thác để lấy vây và thịt (đều có giá trị kinh tế rất cao), cũng như da và sụn. Kích thước tối đa có thể đạt tới 4,6 m chiều dài tổng cộng.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits sandy or muddy bottoms of shallow coastal waters, estuaries, river mouths, and freshwater rivers and lakes. Usually found in turbid channels of large rivers over soft mud bottoms (Ref. 2847, 44894). Adults usually found in estuaries and young ascend into fresh water. Large adults can also be found in fresh water, but are rarely caught (Ref. 12693). Feeds on benthic animals and small schooling species. Ovoviviparous (Ref. 50449). The saw is used for grubbing and attacking prey as well as for defense. The saws sell as tourist souvenirs (Ref. 7248). Occasionally caught by demersal tangle net and trawl fisheries in the Arafura Sea; possibly extinct in parts of the Indo-Pacific; highly susceptible to gill nets. Utilized for its fins and meat (both of very high value), and skin and cartilage (Ref.58048). Attains 4.6 m total length (Ref. 52193).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Loài noãn thai sinh, phôi thai chỉ hấp thụ dinh dưỡng từ noãn hoàng. Thời gian mang thai khoảng 5 tháng; mỗi lứa đẻ từ 1 đến 13 con. Nhiều khả năng loài này sinh sản trong môi trường nước ngọt.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Ovoviviparous, embryos feed solely on yolk (Ref. 50449). Gestation period about 5 months (Ref. 9859); litter size 1- 13 (Ref. 5578). Probably breeds in freshwater (Ref.58048).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Pristis Linck, Magazin Neuestes Phys. Naturges. Gotha., Ser. 3, Vol. 6, p. 31, 1790. Type: Squalus pristis Linnaeus. Garman, 1913. Fowler, 1941.
Pristobatus Blainville, Nouv. Diet. Sci. Nat., ed. 2, Vol. 27, p. 385, 1818 (printed as Diet.).
Pristibatis Blainville, Faune Française, Poissons, Livr., 49, 1825.
Pristiopris Fowler, Proc. Acad. Nat. Sci. Philla., Vol. 55, p. 459, 1905 (printed as Philla.).
Pristis microdon Latham, Trans. Linn. Soc. London, Vol. 2, p. 280, pl. 28, fig. 40, 1794. Muller and Henle, 1841. Bleeker, 1852. Garman, 1913. Herre, 1927.
Pristis perotteti Muller and Henle, Plagiost., p. 108, 1841. Gunther, 1870. Sauvage, 1891.
Pristis antoquorum Blyth, Jour. Asiatic Soc. Bengal, Vol. 36. 1860.
Pristis perroteti Martens, in Decken's Reise Ost-Africa, Vol. 3, p. 144, 1869. Suvatti, 1937.
Pristis perrotteti Day, Fishes of India, p. 729, pl. 191, fig. 1, 1878. Meyer, 1885. Tirant, 1929.
Pristis perrottetii Annandale, Mem. Indian Mus., Vol. 2, p. 6, 1909.
Pristis perrottetii Pillay, Jour. Bombay Nat. Hist. Soc., Vol. 33, p. 352. 1929.