Quay lại danh sách
#58Tập 1

Cá Giống dài có chấm

Rhinobatos hynnicephalus Richardson, 1846

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Giống dài có chấm, Cá Giống dài
Common Name (EN)
Spotted guitarfish
Kích thước
Thường gặp 33 - 60 cm, lớn nhất 70 cm.
Size
Ordinary 33 - 60 cm, maximum 70 cm.

Phân bố

Triều Tiên, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp, nhưng số lượng ít.
Status
Common, but seldom abundant.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đinh, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Chu, 1962. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Angel fish
English name (FishBase)
Angel fish
Chiều dài tối đa
53.0 cm TL
Max length
53.0 cm TL
Sách Đỏ IUCN
EN
IUCN Red List
EN
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Mùa sinh sản
Một đỉnh sinh sản rõ ràng mỗi năm
Spawning
one clear seasonal peak per year
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này sinh sống gần bờ trên nền đáy bùn cát (Ref. 11230). Chúng được đánh bắt quanh năm tại các vùng biển ven bờ phía nam Trung Quốc. Thức ăn chủ yếu là các loài động vật đáy cỡ nhỏ. Đây là loài noãn thai sinh (Ref. 50449). Con đực đạt độ tuổi trưởng thành khi đạt chiều dài tổng (TL) từ 38-40 cm, con cái từ 39-44 cm; cá con khi mới sinh có chiều dài khoảng 16 cm. Mỗi lứa đẻ từ 2-9 cá con (Ref. 114953). Loài này được sử dụng làm nguyên liệu chế biến 'kamaboko' (Ref. 637).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Dwells near shore in sandy mud bottoms (Ref. 11230). Caught throughout the year in coastal waters of southern China. Feeds on small benthic animals. Ovoviviparous (Ref. 50449). Males mature at 38-40 cm TL, females at 39-44 cm TL; born at ca. 16 cm TL. Produces litters of 2-9 pups (Ref. 114953). Used as `kamaboko' material (Ref. 637).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Được đánh bắt quanh năm tại các vùng biển ven bờ phía nam Trung Quốc. Thức ăn chủ yếu là các loài động vật đáy cỡ nhỏ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Caught throughout the year in coastal waters of southern China. Feeds on small benthic animals.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Loài này thể hiện hình thức noãn thai sinh (đẻ con không qua nhau thai), trong đó phôi thai ban đầu sử dụng dinh dưỡng từ noãn hoàng, sau đó nhận thêm dưỡng chất từ mẹ thông qua việc hấp thụ gián tiếp dịch tử cung giàu chất nhầy, chất béo hoặc protein nhờ các cấu trúc chuyên biệt (Ref. 50449). Tại vùng biển phía nam Trung Quốc, thời gian mang thai kéo dài khoảng một năm và quá trình sinh sản diễn ra vào tháng 6 hoặc tháng 7.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Exhibit ovoviparity (aplacental viviparity), with embryos feeding initially on yolk, then receiving additional nourishment from the mother by indirect absorption of uterine fluid enriched with mucus, fat or protein through specialised structures (Ref. 50449). Off southern China, the gestation period is about one year and parturition takes place in June or July.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Rhinobatos hynnicephalus Richardson, Ichth. China and Japan, p. 195, 1846. Liu, 1932. Garman, 1913. Wang, 1933. Chu. 1960.
Rhinobatus polyophthalmus Garman, Mem. Mus. Comp. Zool., Vol. 36, p. 274, 1933.
Rhinobatos rhinobatos (not Linnaeus) Wang, Contr. Biol. Lab. Sci. Soc. China, Vol. 9, No. 3, p. 102, fig. 6, 1933.
Raia (Syrrhina) columnae (not Bonaparte) Bleeker, Nederl. Tijdschr. Dierk, Vol. 4, p. 115, 1834 (printed as 1834).