Quay lại danh sách
#60Tập 1

Cá Giống sao

Rhynchobatus djiddensis (Forskal, 1775)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Giống sao
Common Name (EN)
Spotted guitarfish
Kích thước
Thường gặp 53 - 73 cm, lớn nhất 300 cm.
Size
Ordinary 53 - 73 cm, maximum 300 cm.

Phân bố

Ấn Độ Dương, Indonesia, Australia, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, số lượng tương đối nhiều.
Status
Common, relatively numerous.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953, Chu Nguyên Đinh, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Herre, 1953, Chu, 1962. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Giant guitarfish
English name (FishBase)
Giant guitarfish
Chiều dài tối đa
310.0 cm TL
Max length
310.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
227,000 g
Max weight
227,000 g
Độ sâu phân bố
1 - 75 m
Depth range
1 - 75 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Benthic, Soft bottom
Habitat
Neritic, Estuaries, Benthic, Soft bottom
Sách Đỏ IUCN
CR
IUCN Red List
CR
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.60
Trophic level
3.60
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Phân bố ở vùng ven bờ và các cửa sông nông (Ref. 5578). Thức ăn chủ yếu gồm cua, tôm hùm, động vật hai mảnh vỏ, cá nhỏ (Ref. 5578) và mực (Ref. 37816). Loài noãn thai sinh (Ref. 50449). Có thể cắn câu sử dụng mồi tôm hùm đất và cá trích. Thịt và vây của loài này được ưa chuộng trên thị trường châu Á (Ref. 30573).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs inshore and in shallow estuaries (Ref. 5578). Feeds on crabs, lobsters, bivalves, small fishes (Ref. 5578) and squids (Ref. 37816). Ovoviviparous (Ref. 50449). Takes crayfish and pilchard bait. Meat and fins sought after in Asian markets (Ref. 30573).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống tại các rạn san hô (Ref. 58534). Phân bố ở vùng ven bờ và các cửa sông nông (Ref. 86942). Thức ăn bao gồm cua, tôm hùm, động vật hai mảnh vỏ và cá nhỏ (Ref. 5578). Loài này cư trú trên nền đáy cát và ưa thích vùng nước nông có sóng vỗ (Ref. 9773).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits coral reefs (Ref. 58534). Occurs inshore and in shallow estuaries (Also Ref. 86942). Feeds on crabs, lobsters, bivalves and small fishes (Ref. 5578). Dwells in sandy substrates and favors the shallow surf zone (Ref. 9773).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Thể hiện hình thức noãn thai sinh (đẻ con không nhau thai), phôi thai ban đầu hấp thụ dinh dưỡng từ noãn hoàng, sau đó nhận thêm dưỡng chất từ mẹ thông qua việc hấp thụ gián tiếp dịch tử cung giàu chất nhầy, chất béo hoặc protein nhờ các cấu trúc chuyên biệt (Ref. 50449). Mỗi lứa đẻ khoảng 4 con, kích thước từ 43-60 cm (Ref. 37816), thường sinh sản vào mùa hè (Ref. 3919).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Exhibit ovoviparity (aplacental viviparity), with embryos feeding initially on yolk, then receiving additional nourishment from the mother by indirect absorption of uterine fluid enriched with mucus, fat or protein through specialised structures (Ref. 50449). With 4 young, about 43-60 cm in length (Ref. 37816), born in the summer (Ref. 3919).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Rhynchobatus Muller and Henle, Monatsber. Akad. Wiss. Berlin, p. 116, 1837. Type: Rhinobatus laevis Bloch and Schneider. Garman, 1913. Fowler, 1941.
Rhyncobatus Muller and Henle, Plagiost., p. 111, 1841.
Raja djiddensis Forskal, Descript. Animals, p. 18, 1775. Bonnaterre, 1788.
Rhinobatus djiddensis Bloch and Schneider, Syst. Ichth., p. 356, 1801. Ruppell, 1828. Bennett, 1830.
Rhinobatus laevis Bloch and Schneider, Syst. Ichth., p. 354, pl. 71, 1801. Schlegel, 1850.
Rhinobates ruppelli Swainson, Nat. Hist. Animals, Vol. 1, Fishes, p. 185, fig. 24, 1838.
Rhinobates laevis Swainson, Nat. Hist. Animals, Vol. 2, Fishes, p. 322, 1839.
Rhynchobatus laevis Muller and Henle, Plagiost., p. 111, 1841. Bleeker, 1849. Dumeril, 1865.
Rhynchobatus djeddensis Cantor, Jour. Asiatic Soc. Bengal, Vol. 18, p. 1394, 1850 (printed as djeddensis). Gunther, 1870. Day, 1870, Klunzinger, 1871. Meyer, 1885. Jordan and Snyder, 1901. Tyrant, 1929. Fowler, 1930.
Rhinobatus jaram Montrouzier, Ann. Soc. Agric. Hist. Nat. Lyon, p. 220, 1856.
Rhicobatus djeddensis Day, Fishes of Malabar, p. 273, 1865 (printed as Rhicobatus).
Rhynchobatus yentinensis Wang, Contr. Biol. Lab. Sci., Soc. China, Vol. 9, No. 3, p. 99, fig 4, 1933.
Rynchobatus djeddensis Ogilby, Proc. Linn. Soc. New South Wales, Vol. 10, p. 465, 1885. Gunther, 1910.
Rhinobatis djeddensis Annandale, Mem. Indian Mus., Vol. 2, p. 12, 1909.
Rhynchobatis djiddensis Fowler, Copeia, No. 58, p. 62, 1918 (printed as Rhynchobatis).
Rhinobatus columnae Robinson, Natal Fisheries Report, p. 50, 1919.
Rhynchobatus djiddensis australiae Whitley, Fishes of Australia, Part 1, Sharks, p. 173, fig. 197, 1940. Fowler, 1941.