Cá Giống sao
Rhynchobatus djiddensis

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Phân bố ở vùng ven bờ và các cửa sông nông (Ref. 5578). Thức ăn chủ yếu gồm cua, tôm hùm, động vật hai mảnh vỏ, cá nhỏ (Ref. 5578) và mực (Ref. 37816). Loài noãn thai sinh (Ref. 50449). Có thể cắn câu sử dụng mồi tôm hùm đất và cá trích. Thịt và vây của loài này được ưa chuộng trên thị trường châu Á (Ref. 30573).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs inshore and in shallow estuaries (Ref. 5578). Feeds on crabs, lobsters, bivalves, small fishes (Ref. 5578) and squids (Ref. 37816). Ovoviviparous (Ref. 50449). Takes crayfish and pilchard bait. Meat and fins sought after in Asian markets (Ref. 30573).
Sinh sống tại các rạn san hô (Ref. 58534). Phân bố ở vùng ven bờ và các cửa sông nông (Ref. 86942). Thức ăn bao gồm cua, tôm hùm, động vật hai mảnh vỏ và cá nhỏ (Ref. 5578). Loài này cư trú trên nền đáy cát và ưa thích vùng nước nông có sóng vỗ (Ref. 9773).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits coral reefs (Ref. 58534). Occurs inshore and in shallow estuaries (Also Ref. 86942). Feeds on crabs, lobsters, bivalves and small fishes (Ref. 5578). Dwells in sandy substrates and favors the shallow surf zone (Ref. 9773).
Thể hiện hình thức noãn thai sinh (đẻ con không nhau thai), phôi thai ban đầu hấp thụ dinh dưỡng từ noãn hoàng, sau đó nhận thêm dưỡng chất từ mẹ thông qua việc hấp thụ gián tiếp dịch tử cung giàu chất nhầy, chất béo hoặc protein nhờ các cấu trúc chuyên biệt (Ref. 50449). Mỗi lứa đẻ khoảng 4 con, kích thước từ 43-60 cm (Ref. 37816), thường sinh sản vào mùa hè (Ref. 3919).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Exhibit ovoviparity (aplacental viviparity), with embryos feeding initially on yolk, then receiving additional nourishment from the mother by indirect absorption of uterine fluid enriched with mucus, fat or protein through specialised structures (Ref. 50449). With 4 young, about 43-60 cm in length (Ref. 37816), born in the summer (Ref. 3919).
