Quay lại danh sách
#66Tập 1

Cá Đuối bồng chấm xanh

Taeniura lymma (Forskal, 1775)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Đuối bồng chấm xanh, Cá Đuối chấm xanh
Common Name (EN)
Blue-spotted fantail ray
Kích thước
Không có thông tin ghi nhận trong văn bản gốc.
Size
No specific size listed in original text.

Phân bố

Ấn Độ Dương, Indonesia, Philippines, Việt Nam. Trung Bộ và Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Rất hiếm.
Status
Very rare.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953.
Literature
Herre, 1953.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Ribbontail stingray
English name (FishBase)
Ribbontail stingray
Chiều dài tối đa
35.0 cm WD
Max length
35.0 cm WD
Độ sâu phân bố
0 - 20 m
Depth range
0 - 20 m
Môi trường sống
Neritic, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Soft bottom
Habitat
Neritic, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Soft bottom
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này thường xuất hiện quanh các rạn san hô. Chúng di chuyển theo nhóm vào các vùng đáy cát nông khi thủy triều lên để tìm kiếm thức ăn gồm động vật thân mềm, giun, tôm và cua; sau đó phân tán khi thủy triều xuống để tìm nơi trú ẩn trong các hang hốc và dưới các gờ đá. Rất hiếm khi thấy chúng vùi mình dưới cát. Đây là loài noãn thai sinh. Các cá thể nhỏ thường được giới chơi cá cảnh biển ưa chuộng, tuy nhiên loài này không thích nghi tốt trong môi trường bể nuôi. Chiều dài tối đa đạt khoảng 70 cm (tổng chiều dài). Các báo cáo về cá thể đạt kích thước 240 cm (tổng chiều dài) có thể không chính xác. Loài này thường bị đánh bắt tại các rạn san hô nông và có khả năng chịu ảnh hưởng tiêu cực từ hoạt động đánh bắt bằng thuốc nổ. Thịt của chúng được sử dụng rộng rãi.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs around coral reefs (Ref. 6871, 58534). Migrates in groups into shallow sandy areas during the rising tide to feed on mollusks, worms, shrimps, and crabs; disperses on falling tide to seek shelter in caves and under ledges (Ref. 6871). Rarely found buried under the sand (Ref. 12951). Ovoviviparous (Ref. 50449). Small specimens are popular among marine aquarists (Ref. 5578). Does not do well in aquariums (Ref. 12951). Maximum length about 70 cm TL (Ref. 30573). Reports of specimens reaching 240 cm TL are probably inaccurate (Ref. 6871). Commonly caught by fisheries operating over shallow coral reefs and probably adversely affected by dynamite fishing. Utilized widely for its meat (Ref.58048). Minimum depth reported taken from Ref. 86942.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố trên thềm lục địa. Thức ăn bao gồm cá và các loài động vật không xương sống. Sinh sống tại các vùng nước nông, đáy cát gần rạn san hô và các đầm phá ven biển. Chúng thường ẩn nấp dưới các mảng cát trong hang nhỏ hoặc dưới các gờ rạn san hô. Đây là loài cá tầng đáy.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found on the continental shelf (Ref. 75154). Feeds on fish and invertebrates (Ref. 5578). Inhabits shallow, sandy waters close to coral reefs and coastal lagoons. Hides beneath sand patches in small caves or under reef ledges (Ref. 9773). Observed to be demersal (Ref. 129713).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Loài này sinh sản theo hình thức noãn thai sinh (đẻ con không qua nhau thai), trong đó phôi thai ban đầu hấp thụ chất dinh dưỡng từ noãn hoàng, sau đó nhận thêm dưỡng chất từ mẹ thông qua việc hấp thụ gián tiếp dịch tử cung giàu chất nhầy, chất béo hoặc protein nhờ các cấu trúc chuyên biệt. Có tập tính ghép đôi đặc trưng với hành vi ôm ấp. Mỗi lứa đẻ tối đa 7 con.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Exhibit ovoviparity (aplacental viviparity), with embryos feeding initially on yolk, then receiving additional nourishment from the mother by indirect absorption of uterine fluid enriched with mucus, fat or protein through specialised structures (Ref. 50449). Distinct pairing with embrace (Ref. 205). Distinct pairing with embrace (Ref. 205). Bears up to 7 young (Ref. 5578, 12951).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả hình thái: Cơ thể nhỏ, đĩa thân hình bầu dục. Mắt tương đối lớn và lồi; lỗ phun nước lớn, nằm ngay sau mắt. Mõm ngắn và có góc cạnh rộng. Miệng rất nhỏ. Lỗ mũi tương đối ngắn và hẹp; nắp mũi ngắn, che một phần lỗ mũi; mép sau có tua, kéo dài quá miệng. Răng trên cả hai hàm xếp dạng lát đá; 15 hàng ở hàm trên và 16 hàng ở hàm dưới. Vây ngực kéo dài theo chiều ngang với các mép trơn, tròn. Vây bụng có góc cạnh. Đuôi ngắn và mập; nếp gấp vây đuôi phía dưới rõ rệt, kéo dài đến tận chóp đuôi; có một gai cứng duy nhất nằm dọc theo phần giữa đuôi. Các khe mang ở mặt dưới cơ thể nhỏ, mỗi bên có năm khe. Màu sắc cá tươi: Mặt lưng có màu nâu đến xanh ô liu; mặt bụng màu trắng; đĩa thân phủ các đốm xanh lam lớn, sáng màu. Các vây màu nâu; vây ngực và vây bụng có một vài đốm xanh nhỏ và dày hơn. Đuôi có một cặp sọc đen song song ở hai bên; mặt dưới đuôi màu trắng; mép nếp gấp vây đuôi màu nâu. Màu sắc cá bảo quản: Mặt lưng chuyển sang màu nâu; mặt bụng màu trắng. Các đốm xanh trên đĩa thân và vây chuyển thành màu nâu sẫm đến đen. Cặp sọc đen song song trên đuôi vẫn còn nhìn thấy được; mép nếp gấp vây đuôi có màu nâu sẫm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Morphological description. Body small; disc oval. Eyes moderately large and protruding; spiracles large, located just behind eyes. Snout short and broadly angular. Mouth very small. Nostrils moderately short and narrow; nasal flap short, partially covering nostrils; posterior margin fringed, extending beyond mouth. Tooth rows on both jaws, pavement-like; 15 rows on upper jaw, 16 on lower jaw. Pectoral fin horizontally elongated with smooth, rounded margins. Pelvic fin angular. Tail short and stout; lower caudal-fin fold pronounced, reaching tail tip; single strong spine along midsection. Gill slits on underside small, with five slits on each side. Color of fresh specimen. Dorsal body surface brown to olive-green; underside white; disc covered with bright, large blue spots. Fins brown; pectoral and pelvic fins with a few smaller, denser blue pots. Tail with a pair of black, parallel lines on its side; underside of tail white; caudal-fin fold edges brown. Color of preserved specimen. Dorsal body surface brown; underside white. Blue spots on disc area and fins transformed into dark brown to black. Pair of black, parallel lines on tail still visible; caudal-fin fold edges dark brown.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Taeniura Muller and Henle, Sitzungsber, Akad. Wiss. Berlin, p. 117, 1837. Type : Trygon ornatum Gray. Garman, 1913. Fowler, 1941.
Discotrygon Fowler, Proc. Acad. Nat. Sci. Phila., Vol. 62, p. 468, 1910.
Raja lymma Forskal, Descript. Animals, p. 17, 1775. Lacépède, 1798.
Raia lymnia Bonnaterre, Tableau Encyclop. Ichth., p. 5, 1788 (printed as lymnia).
Raja lymna Bloch and Schneider, Syst. Ichth., p. 365, 1801.
Trygon lymma St. Hilaire, Descript., Egypte, Poissons, pl. 27, fig. 1, 1818. Cloquet, 1825. Ruppell, 1828.
Trygon halgani Lesson, Voy. Coquille. Zool., Vol. 1, p. 100, pl. 3, 1830. Schmeltz, 1869.
Trygon ornatus Gray, Illustrations Indian Zool., Vol. 2, p. 99, 1832.
Taeniura lymma Muller and Henle, Plagiost., p. 171, pl. 55, fig. 3, 1841. Bleeker, 1849. Gunther, 1866. Ogilby, 1885.
Taeniura lymna Cantor, Jour. Asiatic Soc. Bengal, Vol. 18, p. 412, 1850 (printed as lymna).
Taeniura lijmma Bleeker, Nat. Tijds. Ned - Ind., Vol. 3, 740, 1852 (printed as lijmma and 740).
Discobatis marginipinnis Maclay and Macleay, Proc. Linn. Soc. New South Wales, Vol. 10, p. 676, pl. 46, figs. 7-15, 1886.
Discotrygon marginipinnis Fowler, Proc. Acad. Nat. Sci. Phila., Vol. 62, p. 462, 1910.
Taeniura lymnia halgani Whitley, Records Australian Mus., Vol. 18, p. 97, pl. 11, 1931.