Cá Đuối bồng gai
Himantura uarnak

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài này thường xuất hiện ngoài khơi các bãi biển cát, trong các cửa sông và đầm phá nông; cũng được tìm thấy tại các khu vực đáy cát của rạn san hô (Ref. 9710). Ngoài ra, chúng còn phân bố ở vùng biển khơi với độ sâu lên đến 50 m (Ref. 5578) và có khả năng di cư vào vùng nước ngọt (Ref. 5578). Thức ăn chủ yếu bao gồm cá nhỏ, động vật hai mảnh vỏ, cua, tôm, giun (Ref. 3263) và sứa (Ref. 37816). Loài này sinh sản theo hình thức noãn thai sinh (Ref. 50449). Đây là đối tượng khai thác phổ biến bằng lưới bén tầng đáy, lưới kéo đáy, câu vàng và lưới vây bãi biển (Ref. 58048). Loài này thường được câu giải trí (Ref. 3263) nhưng không được đánh giá cao về giá trị thực phẩm (Ref. 3263). Trong y học cổ truyền Trung Quốc, loài này được sử dụng làm dược liệu (Ref. 12166). Phần đuôi thường bị ký sinh bởi các loài sán đơn chủ Dendromonocotyle colorni và Dendromonocotyle ukuthena trên bề mặt da lưng (Ref. 124058).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Common off sandy beaches and in shallow estuaries and lagoons; also found in sandy areas of coral reefs (Ref. 9710). Also offshore down to 50 m depth (Ref. 5578). May enter fresh water (Ref. 5578). Feeds on small fishes, bivalves, crabs, shrimps, worms (Ref. 3263) and jellyfishes (Ref. 37816). Ovoviviparous (Ref. 50449). Common catch of the demersal tangle net, bottom trawl, longline and beach seine fisheries (Ref.58048). Popular angling fish (Ref. 3263). Not esteemed as a food fish (Ref. 3263). Used in Chinese medicine (Ref. 12166). Tail is used as It is parasitised by the monogeneans <i>Dendromonocotyle colorni</i> and <i>Dendromonocotyle ukuthena</i> on the dorsal skin surface (Ref. 124058).
Loài có khả năng chịu đựng độ mặn rất thấp và là loài rộng muối (euryhaline). Chúng chuyên ăn các sinh vật tầng đáy khi nằm vùi trên nền đáy (Ref. 9773). Thường được tìm thấy trên nền đáy cát hoặc bùn (Ref. 127989, 129713). Phân bố phổ biến ngoài khơi các bãi biển cát, trong các cửa sông và đầm phá nông; cũng xuất hiện tại các khu vực đáy cát của rạn san hô (Ref. 9710, 9773). Loài này sinh sống trên thềm lục địa (Ref. 75154), ở vùng biển khơi với độ sâu tới 50 m (Ref. 5578) và có thể xâm nhập vào môi trường nước ngọt (Ref. 5578). Thức ăn bao gồm cá nhỏ, động vật hai mảnh vỏ, cua, tôm và giun.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Tolerates very low salinities. Feeds on benthic organisms at lies on the seabed (Ref. 9773). Euryhaline species. Found in sandy or muddy substrates (Refs. 127989, 129713). Common off sandy beaches and in shallow estuaries and lagoons; also found in sandy areas of coral reefs (Refs. 9710, 9773). Found on the continental shelf (Ref. 75154). Also offshore down to 50 m depth (Ref. 5578). May enter fresh water (Ref. 5578). Feeds on small fishes, bivalves, crabs, shrimps and worms.
Loài thể hiện hình thức noãn thai sinh (đẻ con không qua nhau thai), trong đó phôi ban đầu hấp thụ noãn hoàng, sau đó nhận thêm dưỡng chất từ mẹ thông qua việc hấp thụ gián tiếp dịch tử cung giàu chất nhầy, chất béo hoặc protein nhờ các cấu trúc chuyên biệt (Ref. 50449). Có tập tính ghép đôi đặc trưng với hành vi ôm ấp (Ref. 205). Mỗi lứa đẻ từ 3 đến 5 con vào mùa hè (Ref. 5578). Kích thước khi mới sinh đạt khoảng 21 cm (Ref. 58048) đến 28 cm chiều rộng đĩa (WD) (Ref. 6871).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Exhibit ovoviparity (aplacental viviparity), with embryos feeding initially on yolk, then receiving additional nourishment from the mother by indirect absorption of uterine fluid enriched with mucus, fat or protein through specialised structures (Ref. 50449). Distinct pairing with embrace (Ref. 205). Distinct pairing with embrace (Ref. 205). Bears 3 to 5 young in the summer (Ref. 5578). Size at birth about 21 (Ref.58048) - 28 cm WD (Ref. 6871).
