Quay lại danh sách
#8Tập 1

Cá Nhám chấm

Atelomycterus marmoratus (Bennett, 1830)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Nhám chấm, Cá Nhám hoa
Common Name (EN)
Coral cat shark
Kích thước
Không có thông tin ghi nhận trong văn bản gốc.
Size
No specific size listed in original text.

Phân bố

Ấn Độ, Indonesia, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải sản Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Research Institute of Marine Products.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Coral catshark
English name (FishBase)
Coral catshark
Chiều dài tối đa
70.0 cm TL
Max length
70.0 cm TL
Sách Đỏ IUCN
NT
IUCN Red List
NT
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Giá trị thương mại
Khai thác tự cung tự cấp
Importance
subsistence fisheries
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Là loài cá nhám phổ biến ở vùng ven bờ nhưng ít được nghiên cứu, thường sinh sống tại các rạn san hô và được cho là trú ẩn trong các khe hốc của rạn (Ref. 11146). Loài này đẻ trứng (Ref. 50449). Cá thường bị đánh bắt ngẫu nhiên bởi các hoạt động khai thác thủy sản quanh rạn san hô và có khả năng chịu ảnh hưởng tiêu cực từ việc đánh bắt bằng chất nổ (Ref. 58048). Cá được sử dụng làm thực phẩm ở dạng tươi hoặc phơi khô muối, hoặc được chế biến thành bột cá và dầu cá (Ref. 244).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A common but little-known inshore shark found on coral reefs and though to inhabit crevices and holes on reefs (Ref. 11146). Oviparous (Ref. 50449). Caught occasionally by various fisheries operating over coral reefs and probably adversely affected by dynamite fishing (Ref.58048). Utilized fresh and dried-salted for food or processed for fishmeal and oil (Ref. 244).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Loài đẻ trứng, mỗi ống dẫn trứng đẻ một bao trứng (Ref. 244). Phôi phát triển hoàn toàn nhờ vào nguồn dinh dưỡng từ noãn hoàng (Ref. 50449).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous, with single egg-cases laid per oviduct (Ref. 244). Embryos feed solely on yolk (Ref. 50449).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Scyllium marmoratum Anonymous [Bennett], 1830: 693. Mẫu chuẩn (Holotype): BMNH 1953.5. 10.5 (da). Địa điểm thu mẫu chuẩn: Sumatra, Indonesia. Các danh pháp đồng vật địa phương: Atelomyoterus marmoratus — Filewood, 1973: 7 (có khả năng tại Papua New Guinea); Atelomycterus marmoratus — Compagno, 1984: 294 (phía bắc Papua New Guinea); Kailola, 1987: 12 (Tây Papua; bờ biển phía bắc Papua New Guinea); White và cộng sự, 2018: 96, hình ảnh (Papua New Guinea).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Scyllium marmoratum Anonymous [Bennett], 1830: 693. Holotype: BMNH 1953.5. 10.5 (skin). Type locality: Sumatra, Indonesia. Local synonymy: Atelomyoterus marmoratus — Filewood, 1973: 7 (probably in PNG); Atelomycterus marmoratus — Compagno, 1984: 294 (northern PNG); Kailola, 1987: 12 (Western Papua; PNG north coast); White et al., 2018: 96, figs (PNG).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Atelomycterus Garman, Mem. Mus. Comp. Zool., Vol. 36, p. 100, 1913. Type: Scyllium marmoratum Bennett.
Scyllium marmoratus Bennett, Life of Raffles, p. 693, 1830.
Scyllium maculatum Richardson, Rep. Brit. Assoc. Adv. Sci. 1845, 15 th meeting, p. 193, 1846.
Scyllium ornatum Gray, Illustr. Indian Zool. Hardwicke, Vol. 1, p. 98, fig. 2, 1832.
Atelomycterus marmoratus Fowler, Hong Kong Nat., Vol. 1, p. 30, 1930, fig. 3.