Quay lại danh sách
#83Tập 1

Cá Ó đầu bò

Myliobatis tobijei Bleeker, 1857

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Ó đầu bò
Common Name (EN)
Eagle ray
Kích thước
Thường gặp 80 - 90 cm, lớn nhất 150 cm.
Size
Ordinary 80 - 90 cm, maximum 150 cm.

Phân bố

Triều Tiên, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải sản Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Research Institute of Marine Products.
Tình trạng
Thường gặp, nhưng số lượng ít.
Status
Common, but seldom abundant.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đinh, 1963. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Chu, 1963. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Japanese eagle ray
English name (FishBase)
Japanese eagle ray
Chiều dài tối đa
150.0 cm TL
Max length
150.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 220 m
Depth range
0 - 220 m
Sách Đỏ IUCN
VU
IUCN Red List
VU
Nguy hiểm cho người
Gây thương tích cơ học
Danger to humans
traumatogenic
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phân bố từ vùng gian triều đến phần trên cùng của sườn lục địa. Là loài ăn thịt, thức ăn chủ yếu là các động vật tầng đáy. Sinh sản theo hình thức noãn thai sinh. Kích thước chiều rộng đĩa (DW) của cá đực dao động từ 24,5-61,9 cm và cá cái từ 21,4-65,6 cm. Năm cá thể đực có kích thước từ 42,9-61,9 cm DW đã trưởng thành, một cá thể đực 41,0 cm DW đang trong giai đoạn vị thành niên, trong khi 18 cá thể đực có kích thước từ 24,5-32,3 cm DW vẫn chưa trưởng thành. Một cá thể cái kích thước 65,6 cm DW được ghi nhận đang mang thai. Một mẫu vật cá cái bất thường được ghi nhận có kích thước 66,5 cm DW và nặng 5,5 kg. Cá thể đực lớn nhất được kiểm tra có kích thước 61,9 cm DW với tổng chiều dài cơ thể đạt 125,7 cm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found from the intertidal to the uppermost continental slope (Ref. 9862, 11230). A carnivore feeding on benthic animals. Ovoviviparous (Ref. 50449). Males and females ranged in size from 24.5-61.9 and 21.4-65.6 cm DW, respectively. Five males between 42.9 and 61.9 cm DW were found to be mature and a 41.0 cm DW male was adolescent, while 18 males between 24.5 and 32.3 cm DW were immature. A female of 65.6 cm DW was found pregnant. A reported abnormal female specimen was 66.5 cm DW and weighed 5.5 kg. The largest male examined was 61.9 cm DW had a total length of 125.7 cm (Ref. 132213).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố từ vùng gian triều đến phần trên cùng của sườn lục địa. Sinh sống tại các khu vực đáy cát trong các vùng đá ở biển Nhật Bản và biển Hoa Đông. Là loài ăn thịt, thức ăn chủ yếu là các động vật tầng đáy.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found from the intertidal to the uppermost continental slope. Lives on the sandy areas in the rocky regions of the Japanese and the East China seas (Ref. 9137). A carnivore feeding on benthic animals (Ref. 9137).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Thể hiện hình thức noãn thai sinh (đẻ con không qua nhau thai), trong đó phôi thai ban đầu hấp thụ noãn hoàng, sau đó nhận thêm dưỡng chất từ mẹ thông qua việc hấp thụ gián tiếp dịch tử cung giàu chất nhầy, chất béo hoặc protein nhờ các cấu trúc chuyên biệt.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Exhibit ovoviparity (aplacental viviparity), with embryos feeding initially on yolk, then receiving additional nourishment from the mother by indirect absorption of uterine fluid enriched with mucus, fat or protein through specialised structures (Ref. 50449).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Đặc điểm nhận dạng: Là loài Myliobatis có kích thước nhỏ (đạt khoảng 665 mm DW) với tổ hợp các đặc điểm sau: mặt lưng màu nâu vàng, thường có các đốm tối màu không đều; đuôi có nếp gấp da bụng rất yếu; gai độc tương đối dài (gai dài nhất chiếm 10,3 – 18,6% DW); khoảng cách giữa hai mắt lõm nhẹ ở cá đực trưởng thành; mép trước của vây ngực lồi vừa phải; thóp sọ (có thể quan sát ở mặt lưng mà không cần giải phẫu) tương đối hẹp với các mép bên hầu như thẳng; gai giao cấu của cá đực trưởng thành chiếm 6,6 – 10,2% DW; chiều dài trước vây lưng chiếm 66,6 – 78,8% DW; răng xếp thành 7 hàng ở mỗi hàm, với một hàng giữa rộng được bao quanh bởi ba hàng nhỏ hơn ở mỗi bên; số tia vây ngực từ 79 – 85 (không bao gồm các tia vây trước mắt); tổng số đốt sống (bao gồm cả đốt sống dính) từ 115 – 124; cá đực trưởng thành khi đạt kích thước 429 mm DW.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Diagnosis. A small Myliobatis (attaining about 665 mm DW) with the following combination of characters: dorsal surfaces yellowish brown, usually with variable, irregular dark blotches; tail with a very weak ventral skin fold; stinging spine (s) relatively long (longest spine 10.3 – 18.6 % DW); interorbital space shallowly concave in adult males; anterior margins of pectoral fins moderately convex; cranial fontanelle (visible in dorsal view without dissection) relatively narrow with mostly straight lateral margins; claspers of adult males 6.6 – 10.2 % DW; predorsal length 66.6 – 78.8 % DW; teeth in 7 rows in each jaw, with a broad median row flanked by three smaller rows on each side; pectoral-fin radials 79 – 85 (excluding rostral propterygial radials anterior of eyes); total vertebral centra (including synarcual) 115 – 124; males mature by 429 mm DW.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Myliobatis Cuvier, Regne Animals, Vol. 2, p. 137, 1817. Type : Raja aquila Linnaeus.
Myliobatis tobijei Bleeker, Verh. Batav. Genootsch., Vol. 26, p. 130, 1872. Fang and Wang, 1932. Liu, 1933. Tang, 1934. Chen, 1948. Chu, 1960.
Myliobates aquila (non Linnaeus) Schlegel, Fauna of Japonica, Poissons, p. 310, 1850.
Holorhinus tobijei Fowler, Bull. 100 U. S. Nat. Mus., Vol. 13, p. 463, 1941.
Aetobatus tobijei Okada and Matsubara, Keys... p. 27, 1938.