Quay lại danh sách
#84Tập 1

Cá Ó hoa

Aetomylaeus maculatus (Gray, 1832)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Ó hoa, Cá Ó điểm hoa
Common Name (EN)
Mottled eagle ray
Kích thước
161 - 192 cm.
Size
Ordinary 161 - 192 cm.

Phân bố

Ấn Độ Dương, Indonesia, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải sản Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Research Institute of Marine Products.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đinh, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Chu, 1962. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Mottled eagle ray
English name (FishBase)
Mottled eagle ray
Chiều dài tối đa
200.0 cm WD
Max length
200.0 cm WD
Độ sâu phân bố
1 - 18 m
Depth range
1 - 18 m
Sách Đỏ IUCN
EN
IUCN Red List
EN
Nguy hiểm cho người
Gây thương tích cơ học
Danger to humans
traumatogenic
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này phân bố ở vùng ven bờ. Sinh sống trong các lạch rừng ngập mặn và các kênh rạch có nền đáy cát được che chắn ở độ sâu ít nhất là 18 m; tương đối hiếm gặp. Đây là loài bơi lội tích cực, có khả năng di cư quãng đường dài; thức ăn chủ yếu gồm các loài giáp xác và động vật thân mềm. Loài này sinh sản theo hình thức noãn thai sinh. Đôi khi bị đánh bắt bởi lưới kéo đáy, lưới bén và lưới rê ven bờ. Thịt cá được sử dụng làm thực phẩm nhưng giá trị kinh tế không cao do sản lượng khai thác thấp. Loài này được cho là nguồn thực phẩm tiêu thụ tại khu vực Tây Thái Bình Dương.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found inshore (Ref. 9862). Inhabits mangrove creeks and protected sandy channels to a depth of at least 18 m; relatively uncommon (Ref. 37816). Active swimmer, travelling long distances; feeds on crustaceans and molluscs (Ref. 68964). Ovoviviparous (Ref. 50449). Caught occasionally by bottom trawl, tangle net and inshore gillnet fisheries. Utilized for its meat, but of limited value as it is not frequently landed (Ref. 58048). Presumably utilized for human consumption in the western central Pacific (Ref. 9862).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở cả vùng nước lợ và nước mặn.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in brackish and marine waters (Ref. 86942).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Thể hiện hình thức noãn thai sinh (đẻ con không nhau thai), trong đó phôi thai ban đầu hấp thụ chất dinh dưỡng từ noãn hoàng, sau đó nhận thêm dưỡng chất từ mẹ thông qua quá trình hấp thụ gián tiếp dịch tử cung giàu chất nhầy, chất béo hoặc protein thông qua các cấu trúc chuyên biệt.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Exhibit ovoviparity (aplacental viviparity), with embryos feeding initially on yolk, then receiving additional nourishment from the mother by indirect absorption of uterine fluid enriched with mucus, fat or protein through specialised structures (Ref. 50449).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Aetomylaeus Garman, Bull. Mus. Comp. Zool., Vol. 51, p. 252, 1908. Type : Myliobatis maculatus Gray.
Aetomylus Fowler, Bull. 100 U. S. Nat. Mus., Vol. 13, p. 464, 1941.
Myliobatis maculatus Gray, Illustr. Indian Zool. Hardwicke, Vol. 2, pl. 101, 1832 - 34. Bleeker, 1872.
Myliobates maculatus Richardson, Ichth. China and Japan, p. 198, 1846.
Aetomylus maculatus Wang, Contr. Biol. Lab, Sci. Soc. China, Vol. 9, No.3, p. 113, fig. 11, 1933.
Aetomylaeus maculatus Tang, Nat. Sci. Bull. Univ. Amoy, Vol. 1, No. 1, p. 102, 1934. Chu, 1960.