Cá Ó hoa
Aetomylaeus maculatus
Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài cá này phân bố ở vùng ven bờ. Sinh sống trong các lạch rừng ngập mặn và các kênh rạch có nền đáy cát được che chắn ở độ sâu ít nhất là 18 m; tương đối hiếm gặp. Đây là loài bơi lội tích cực, có khả năng di cư quãng đường dài; thức ăn chủ yếu gồm các loài giáp xác và động vật thân mềm. Loài này sinh sản theo hình thức noãn thai sinh. Đôi khi bị đánh bắt bởi lưới kéo đáy, lưới bén và lưới rê ven bờ. Thịt cá được sử dụng làm thực phẩm nhưng giá trị kinh tế không cao do sản lượng khai thác thấp. Loài này được cho là nguồn thực phẩm tiêu thụ tại khu vực Tây Thái Bình Dương.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found inshore (Ref. 9862). Inhabits mangrove creeks and protected sandy channels to a depth of at least 18 m; relatively uncommon (Ref. 37816). Active swimmer, travelling long distances; feeds on crustaceans and molluscs (Ref. 68964). Ovoviviparous (Ref. 50449). Caught occasionally by bottom trawl, tangle net and inshore gillnet fisheries. Utilized for its meat, but of limited value as it is not frequently landed (Ref. 58048). Presumably utilized for human consumption in the western central Pacific (Ref. 9862).
Phân bố ở cả vùng nước lợ và nước mặn.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found in brackish and marine waters (Ref. 86942).
Thể hiện hình thức noãn thai sinh (đẻ con không nhau thai), trong đó phôi thai ban đầu hấp thụ chất dinh dưỡng từ noãn hoàng, sau đó nhận thêm dưỡng chất từ mẹ thông qua quá trình hấp thụ gián tiếp dịch tử cung giàu chất nhầy, chất béo hoặc protein thông qua các cấu trúc chuyên biệt.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Exhibit ovoviparity (aplacental viviparity), with embryos feeding initially on yolk, then receiving additional nourishment from the mother by indirect absorption of uterine fluid enriched with mucus, fat or protein through specialised structures (Ref. 50449).
