Quay lại danh sách
#85Tập 1

Cá Ó vằn

Aetomylaeus vespertilio (Bleeker, 1852)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Ó vằn, Cá Ó dơi
Common Name (EN)
Shiped eagle ray (printed as Shiped)
Kích thước
143 cm.
Size
143 cm.

Phân bố

Indonesia, Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải sản Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Research Institute of Marine Products.
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đinh, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Chu, 1962. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Ornate eagle ray
English name (FishBase)
Ornate eagle ray
Chiều dài tối đa
240.0 cm WD
Max length
240.0 cm WD
Độ sâu phân bố
1 - 110 m
Depth range
1 - 110 m
Môi trường sống
Neritic, Soft bottom
Habitat
Neritic, Soft bottom
Sách Đỏ IUCN
CR
IUCN Red List
CR
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phân bố tại các vùng vịnh bùn, các bãi cạn và rạn san hô, từ vùng gần bờ đến độ sâu 110 m (Ref. 9862). Đây là loài noãn thai sinh (Ref. 50449). Cá thường bị đánh bắt bằng lưới kéo tầng đáy, lưới rê, lưới vây và các loại bẫy cá (Ref. 9862, Ref. 58048). Thịt và sụn của loài này được sử dụng làm thực phẩm (sụn có thể được dùng làm nguyên liệu phụ trong các món súp vi cá, tương tự như các loài cá ó lớn khác) (Ref. 58048).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in muddy bays and banks and on coral reefs from close inshore to 110 m depth (Ref. 9862). Ovoviviparous (Ref. 50449). Caught in bottom trawls, gillnets, seines, and fish traps (Ref. 9862, Ref.58048). Utilized for its meat and cartilage (possibly used as "filler" in shark fin soups as with other large eagle rays) (Ref.58048).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại khu vực thềm lục địa (Ref. 75154).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found on the continental shelf (Ref. 75154).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Loài này có hình thức sinh sản noãn thai sinh (đẻ con không qua nhau thai), trong đó phôi thai ban đầu hấp thụ chất dinh dưỡng từ noãn hoàng, sau đó nhận thêm dưỡng chất từ cá mẹ thông qua việc hấp thụ gián tiếp dịch tử cung giàu chất nhầy, chất béo hoặc protein nhờ các cấu trúc chuyên biệt (Ref. 50449).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Exhibit ovoviparity (aplacental viviparity), with embryos feeding initially on yolk, then receiving additional nourishment from the mother by indirect absorption of uterine fluid enriched with mucus, fat or protein through specialised structures (Ref. 50449).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Myliobatis vespertilio Bleeker, Verh. Batav. Genootsch. (Plagiost.), Vol. 24, p. 85, 1852.
Myliobatis milvus (not Muller and Henle) Cantor, Asiatic Soc. Bengal Jour., Vol. 18, p. 1415, 1849.
Aetomylaeus vespertilio Garman, Mem. Mus. Comp. Zool., Vol. 36, p. 437, 1913. Chu, 1960.
Aetomylaeus vespertilio Fowler, Bull. 100 U. S. Nat. Mus., Vol.13, p. 465, 1941.