Cá Ó vằn
Aetomylaeus vespertilio

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài này phân bố tại các vùng vịnh bùn, các bãi cạn và rạn san hô, từ vùng gần bờ đến độ sâu 110 m (Ref. 9862). Đây là loài noãn thai sinh (Ref. 50449). Cá thường bị đánh bắt bằng lưới kéo tầng đáy, lưới rê, lưới vây và các loại bẫy cá (Ref. 9862, Ref. 58048). Thịt và sụn của loài này được sử dụng làm thực phẩm (sụn có thể được dùng làm nguyên liệu phụ trong các món súp vi cá, tương tự như các loài cá ó lớn khác) (Ref. 58048).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found in muddy bays and banks and on coral reefs from close inshore to 110 m depth (Ref. 9862). Ovoviviparous (Ref. 50449). Caught in bottom trawls, gillnets, seines, and fish traps (Ref. 9862, Ref.58048). Utilized for its meat and cartilage (possibly used as "filler" in shark fin soups as with other large eagle rays) (Ref.58048).
Phân bố tại khu vực thềm lục địa (Ref. 75154).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found on the continental shelf (Ref. 75154).
Loài này có hình thức sinh sản noãn thai sinh (đẻ con không qua nhau thai), trong đó phôi thai ban đầu hấp thụ chất dinh dưỡng từ noãn hoàng, sau đó nhận thêm dưỡng chất từ cá mẹ thông qua việc hấp thụ gián tiếp dịch tử cung giàu chất nhầy, chất béo hoặc protein nhờ các cấu trúc chuyên biệt (Ref. 50449).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Exhibit ovoviparity (aplacental viviparity), with embryos feeding initially on yolk, then receiving additional nourishment from the mother by indirect absorption of uterine fluid enriched with mucus, fat or protein through specialised structures (Ref. 50449).
