Quay lại danh sách
#86Tập 1

Cá Ó vệt xanh

Aetomylaeus nichofii (Bloch and Schneider, 1801)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Ó vệt xanh, Cá Ó không gai
Common Name (EN)
Banded eagle ray
Kích thước
61 - 85 cm.
Size
61 - 85 cm.

Phân bố

Ấn Độ Dương, Indonesia, Australia, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, số lượng nhiều.
Status
Common, abundant.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đinh, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Chu, 1962. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Banded eagle ray
English name (FishBase)
Banded eagle ray
Chiều dài tối đa
65.0 cm WD
Max length
65.0 cm WD
Độ sâu phân bố
1 - 100 m
Depth range
1 - 100 m
Môi trường sống
Soft bottom
Habitat
Soft bottom
Sách Đỏ IUCN
VU
IUCN Red List
VU
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Độ sâu tối đa được ghi nhận theo tài liệu tham khảo số 9773.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Maximum depth reported taken from Ref. 9773.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài cá tầng nổi (Ref. 9773). Phân bố ở cả vùng ven bờ và ngoài khơi (Ref. 9773), từ vùng gian triều đến độ sâu ít nhất 70 m (Ref. 9862); thường xuất hiện trên nền đáy mềm ở độ sâu tới 115 m (Ref. 103981). Loài này sinh sống trên thềm lục địa (Ref. 75154) và có thể di cư vào vùng nước lợ (Ref. 31276). Thức ăn chủ yếu bao gồm giun, động vật giáp xác, ốc và các loài cá xương (Ref. 12951). Loài noãn thai sinh (Ref. 50449), mỗi lứa đẻ tối đa 4 con. Kích thước khi mới sinh đạt khoảng 17 cm chiều rộng đĩa (WD) (Ref. 6871). Tại một số khu vực, loài này thường xuyên bị đánh bắt bằng lưới kéo tầng đáy và lưới rê ven bờ nhưng với sản lượng thấp. Thịt cá được sử dụng làm thực phẩm, tuy nhiên giá trị kinh tế không cao do kích thước nhỏ (Ref. 58048).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Pelagic (Ref. 9773). Occurs inshore and offshore (Also Ref. 9773), from the intertidal to at least 70 m depth (Ref. 9862); over soft substrates to at least 115 m (Ref. 103981). Found on the continental shelf (Ref. 75154). May enter brackish water (Ref. 31276). Feeds on worms, crustaceans, snails, and bony fishes (Ref. 12951). Ovoviviparous (Ref. 50449). With litters of up to 4 young. Size at birth about 17 cm WD (Ref. 6871). Caught frequently, but in lower numbers, by bottom trawl and inshore gillnet fisheries in some areas. Utilized for its meat, but of limited value due to its small size (Ref. 58048).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Cá Ó vệt xanh là loài noãn thai sinh (đẻ con không qua nhau thai), phôi thai ban đầu hấp thụ chất dinh dưỡng từ noãn hoàng, sau đó nhận thêm dưỡng chất từ cá mẹ thông qua việc hấp thụ gián tiếp dịch tử cung giàu chất nhầy, chất béo hoặc protein nhờ các cấu trúc chuyên biệt (Ref. 50449). Mỗi lứa đẻ khoảng 4 con; kích thước khi mới sinh đạt khoảng 17 cm chiều rộng đĩa (WD) (Ref. 58048).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Exhibit ovoviparity (aplacental viviparity), with embryos feeding initially on yolk, then receiving additional nourishment from the mother by indirect absorption of uterine fluid enriched with mucus, fat or protein through specialised structures (Ref. 50449). Gives birth to ~4 pups; born at ~17 cm WD (Ref.58048).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Raja nichofii Bloch and Schneider, Syst. Ichth. Bloch, p. 364, 1801.
Muliobates nieuhofii Richardson, Ichth. China and Japan (Chinese and Australian sea), 1846.
Myliobatis nenauhofi Bleeker, Ned. Tijd. Dierk., Vol. 4, p. 120, 1872 (printed as nenauhofi).
Aetomylaeus nichoffii Chevey, Inst. Oceanogr. de l'Indo-Chine, 19e Note, p. 7, 1932 (printed as nichoffii). Tang, 1934. Chu, 1960.
Aetomylus nichofii Fowler, Bull. 100, U. S. Nat. Mus., Vol. 13, p. 467, 1941.