Cá Ó vệt xanh
Aetomylaeus nichofii

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Độ sâu tối đa được ghi nhận theo tài liệu tham khảo số 9773.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Maximum depth reported taken from Ref. 9773.
Loài cá tầng nổi (Ref. 9773). Phân bố ở cả vùng ven bờ và ngoài khơi (Ref. 9773), từ vùng gian triều đến độ sâu ít nhất 70 m (Ref. 9862); thường xuất hiện trên nền đáy mềm ở độ sâu tới 115 m (Ref. 103981). Loài này sinh sống trên thềm lục địa (Ref. 75154) và có thể di cư vào vùng nước lợ (Ref. 31276). Thức ăn chủ yếu bao gồm giun, động vật giáp xác, ốc và các loài cá xương (Ref. 12951). Loài noãn thai sinh (Ref. 50449), mỗi lứa đẻ tối đa 4 con. Kích thước khi mới sinh đạt khoảng 17 cm chiều rộng đĩa (WD) (Ref. 6871). Tại một số khu vực, loài này thường xuyên bị đánh bắt bằng lưới kéo tầng đáy và lưới rê ven bờ nhưng với sản lượng thấp. Thịt cá được sử dụng làm thực phẩm, tuy nhiên giá trị kinh tế không cao do kích thước nhỏ (Ref. 58048).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Pelagic (Ref. 9773). Occurs inshore and offshore (Also Ref. 9773), from the intertidal to at least 70 m depth (Ref. 9862); over soft substrates to at least 115 m (Ref. 103981). Found on the continental shelf (Ref. 75154). May enter brackish water (Ref. 31276). Feeds on worms, crustaceans, snails, and bony fishes (Ref. 12951). Ovoviviparous (Ref. 50449). With litters of up to 4 young. Size at birth about 17 cm WD (Ref. 6871). Caught frequently, but in lower numbers, by bottom trawl and inshore gillnet fisheries in some areas. Utilized for its meat, but of limited value due to its small size (Ref. 58048).
Cá Ó vệt xanh là loài noãn thai sinh (đẻ con không qua nhau thai), phôi thai ban đầu hấp thụ chất dinh dưỡng từ noãn hoàng, sau đó nhận thêm dưỡng chất từ cá mẹ thông qua việc hấp thụ gián tiếp dịch tử cung giàu chất nhầy, chất béo hoặc protein nhờ các cấu trúc chuyên biệt (Ref. 50449). Mỗi lứa đẻ khoảng 4 con; kích thước khi mới sinh đạt khoảng 17 cm chiều rộng đĩa (WD) (Ref. 58048).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Exhibit ovoviparity (aplacental viviparity), with embryos feeding initially on yolk, then receiving additional nourishment from the mother by indirect absorption of uterine fluid enriched with mucus, fat or protein through specialised structures (Ref. 50449). Gives birth to ~4 pups; born at ~17 cm WD (Ref.58048).
