Cá Ó sao
Aetobatus narinari

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài này thường phân bố ở các môi trường sống ven biển với độ sâu ít nhất 60 m (Ref. 114953). Cá thường bơi gần mặt nước, đôi khi nhảy vọt lên khỏi mặt nước, hoặc bơi gần tầng đáy (Ref. 3175). Chúng thường kết đàn lớn trong mùa không sinh sản (Ref. 7251). Thức ăn chủ yếu gồm giun nhiều tơ (polychaetes), động vật hai mảnh vỏ, chân bụng, chân đầu, tôm và các loài cá nhỏ (Ref. 114953). Đây là loài noãn thai sinh (Ref. 50449), mỗi lứa đẻ từ 2-4 con (Ref. 26938, 114953).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Commonly found in coastal habitats to at least 60 m depth (Ref. 114953). Swims close to the surface, occasionally leaping out of the water, or close to the bottom (Ref. 3175). Frequently forming large schools during the non-breeding season (Ref. 7251). Feeds on polychaetes, bivalves, gastropods, cepahlopods, shrimps and small fishes (Ref. 114953). Ovoviviparous (Ref. 50449). Bears young in litters of 2-4 (Ref. 26938, 114953).
Thường được tìm thấy tại các môi trường sống ven biển ở độ sâu ít nhất 60 m (Ref. 114953). Cá bơi gần mặt nước, thỉnh thoảng nhảy lên khỏi mặt nước, hoặc bơi sát tầng đáy (Ref. 3175). Chúng thường tập trung thành đàn lớn trong mùa không sinh sản (Ref. 7251). Thức ăn bao gồm giun nhiều tơ, động vật hai mảnh vỏ, chân bụng, chân đầu, tôm và cá nhỏ (Ref. 114953). Loài này phân bố ở cả vùng nước lợ và nước mặn (Ref. 86942).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Commonly found in coastal habitats to at least 60 m depth (Ref. 114953). Swims close to the surface, occasionally leaping out of the water, or close to the bottom (Ref. 3175). Frequently forming large schools during the non-breeding season (Ref. 7251). Feeds on polychaetes, bivalves, gastropods, cephalopods, shrimps and small fishes (Ref. 114953). Found in brackish and marine waters (Ref. 86942).
Loài này có hình thức sinh sản noãn thai sinh (đẻ con không qua nhau thai), phôi thai ban đầu hấp thụ noãn hoàng, sau đó nhận thêm dưỡng chất từ mẹ thông qua việc hấp thụ gián tiếp dịch tử cung giàu chất nhầy, chất béo hoặc protein nhờ các cấu trúc chuyên biệt (Ref. 50449). Mỗi lứa đẻ tối đa 4 con (Ref. 5578, 6871, 37816). Chiều rộng thân khi mới sinh đạt 17-35 cm (Ref. 37816). Theo Uchida và cộng sự (1990) (Ref. 51119), 'cá đực đuổi theo cá cái ở tầng nước giữa, sau đó rỉa nhẹ vào mặt lưng của cá cái. Cá cái dừng bơi để bắt đầu giao phối. Cá đực cắn vào vây ngực của cá cái và uốn cong một cơ quan giao cấu (clasper) về phía trước, sau đó cố gắng thực hiện giao phối bụng đối bụng bằng một trong hai cơ quan giao cấu, thường diễn ra ở tầng nước giữa' (Ref. 49562). Thời gian giao phối kéo dài từ 20 giây đến 1 phút (Ref. 49562).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Exhibit ovoviparity (aplacental viviparity), with embryos feeding initially on yolk, then receiving additional nourishment from the mother by indirect absorption of uterine fluid enriched with mucus, fat or protein through specialised structures (Ref. 50449). Bears up to 4 young (Ref. 5578, 6871, 37816). Width at birth 17-35 cm (Ref. 37816). According to Uchida et al (1990) (Ref. 51119) 'the male chases the female in mid water, then nibbles on her dorsal surface. The female stops swimming to begin copulation. The male bites the female on a pectoral fin and bends one clasper forward, then attempts an abdomen to abdomen copulation with either clasper, usually mid-water' (Ref. 49562). Copulation lasted for 20 seconds to 1 minute (Ref. 49562).
