Quay lại danh sách
#88Tập 1

Cá Ó sao

Aetobatus narinari (Euphrasen, 1790)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Ó sao, Cá Duôi O
Common Name (EN)
Spotted duck-biled ray, Spotted eagle ray (printed as duck-biled)
Kích thước
Lớn nhất 100 cm.
Size
Maximum 100 cm.

Phân bố

Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Trung Quốc, Philippines, Việt Nam. Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, nhưng số lượng ít.
Status
Common, but seldom abundant.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Herre, 1953. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Whitespotted eagle ray
English name (FishBase)
Whitespotted eagle ray
Chiều dài tối đa
230.0 cm WD
Max length
230.0 cm WD
Trọng lượng tối đa
230,000 g
Max weight
230,000 g
Độ sâu phân bố
1 - 80 m
Depth range
1 - 80 m
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs, Benthic, Soft bottom
Habitat
Estuaries, Coral reefs, Benthic, Soft bottom
Sách Đỏ IUCN
EN
IUCN Red List
EN
Nguy hiểm cho người
Gây thương tích cơ học
Danger to humans
traumatogenic
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.17
Trophic level
4.17
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh trong (ống dẫn trứng)
Reproduction
dioecism, internal (oviduct) fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này thường phân bố ở các môi trường sống ven biển với độ sâu ít nhất 60 m (Ref. 114953). Cá thường bơi gần mặt nước, đôi khi nhảy vọt lên khỏi mặt nước, hoặc bơi gần tầng đáy (Ref. 3175). Chúng thường kết đàn lớn trong mùa không sinh sản (Ref. 7251). Thức ăn chủ yếu gồm giun nhiều tơ (polychaetes), động vật hai mảnh vỏ, chân bụng, chân đầu, tôm và các loài cá nhỏ (Ref. 114953). Đây là loài noãn thai sinh (Ref. 50449), mỗi lứa đẻ từ 2-4 con (Ref. 26938, 114953).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Commonly found in coastal habitats to at least 60 m depth (Ref. 114953). Swims close to the surface, occasionally leaping out of the water, or close to the bottom (Ref. 3175). Frequently forming large schools during the non-breeding season (Ref. 7251). Feeds on polychaetes, bivalves, gastropods, cepahlopods, shrimps and small fishes (Ref. 114953). Ovoviviparous (Ref. 50449). Bears young in litters of 2-4 (Ref. 26938, 114953).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Thường được tìm thấy tại các môi trường sống ven biển ở độ sâu ít nhất 60 m (Ref. 114953). Cá bơi gần mặt nước, thỉnh thoảng nhảy lên khỏi mặt nước, hoặc bơi sát tầng đáy (Ref. 3175). Chúng thường tập trung thành đàn lớn trong mùa không sinh sản (Ref. 7251). Thức ăn bao gồm giun nhiều tơ, động vật hai mảnh vỏ, chân bụng, chân đầu, tôm và cá nhỏ (Ref. 114953). Loài này phân bố ở cả vùng nước lợ và nước mặn (Ref. 86942).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Commonly found in coastal habitats to at least 60 m depth (Ref. 114953). Swims close to the surface, occasionally leaping out of the water, or close to the bottom (Ref. 3175). Frequently forming large schools during the non-breeding season (Ref. 7251). Feeds on polychaetes, bivalves, gastropods, cephalopods, shrimps and small fishes (Ref. 114953). Found in brackish and marine waters (Ref. 86942).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Loài này có hình thức sinh sản noãn thai sinh (đẻ con không qua nhau thai), phôi thai ban đầu hấp thụ noãn hoàng, sau đó nhận thêm dưỡng chất từ mẹ thông qua việc hấp thụ gián tiếp dịch tử cung giàu chất nhầy, chất béo hoặc protein nhờ các cấu trúc chuyên biệt (Ref. 50449). Mỗi lứa đẻ tối đa 4 con (Ref. 5578, 6871, 37816). Chiều rộng thân khi mới sinh đạt 17-35 cm (Ref. 37816). Theo Uchida và cộng sự (1990) (Ref. 51119), 'cá đực đuổi theo cá cái ở tầng nước giữa, sau đó rỉa nhẹ vào mặt lưng của cá cái. Cá cái dừng bơi để bắt đầu giao phối. Cá đực cắn vào vây ngực của cá cái và uốn cong một cơ quan giao cấu (clasper) về phía trước, sau đó cố gắng thực hiện giao phối bụng đối bụng bằng một trong hai cơ quan giao cấu, thường diễn ra ở tầng nước giữa' (Ref. 49562). Thời gian giao phối kéo dài từ 20 giây đến 1 phút (Ref. 49562).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Exhibit ovoviparity (aplacental viviparity), with embryos feeding initially on yolk, then receiving additional nourishment from the mother by indirect absorption of uterine fluid enriched with mucus, fat or protein through specialised structures (Ref. 50449). Bears up to 4 young (Ref. 5578, 6871, 37816). Width at birth 17-35 cm (Ref. 37816). According to Uchida et al (1990) (Ref. 51119) 'the male chases the female in mid water, then nibbles on her dorsal surface. The female stops swimming to begin copulation. The male bites the female on a pectoral fin and bends one clasper forward, then attempts an abdomen to abdomen copulation with either clasper, usually mid-water' (Ref. 49562). Copulation lasted for 20 seconds to 1 minute (Ref. 49562).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Aetobatus Blainville, Bull. soc. Philom., Vol. 8, p. 112, 1816. Type : Raja narinari Euphrasen. Garman, 1913. Fowler, 1941.
Aetobatis Blainville, Faune Française, Poissons, p. 38, 1825. Gunther, 1870.
Aetobates Richardson, Ichth. China and Japan, p. 198, 1846.
Stoasodon Cantor, Jour. Asiatic Soc. Bengal, Vol. 18, p. 1416, 1849.
Aetobatys Dumeril, Mem. Acad. Sci. France, Vol. 27, p. 145, 1856.
Goniobatis Agassiz, Proc. Boston Soc. Nat. Hist., Vol. 6, p. 385, 1859.
Raia narinari Euphrasen, Svenska Vetens. Akad. Nya Handlingar Stockholm, Vol. 11, p. 217, pl. 10, 1790. Bloch and Schneider, 1801.
Aetobatus narinari Blainville, Jour. Phys. Chem. et Hist. Nat., Vol. 83, p. 261, 1816. Jordan, 1895. Garman, 1913. Fowler, 1925. Wang, 1933. Herre, 1933, Tirant, 1929. Chevey, 1932.
Myliobatis narinari Bennett, Life Raffles, p. 694, 1830.
Aetobatis narinari Muller and Henle, Plagiost., p. 179, 1841. Bleeker, 1852. Gunther, 1870. Day, 1878. Tirant, 1929.