Quay lại danh sách
#95Tập 1

Cá Thụt

Narcine timlei (Bloch and Schneider, 1801)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Thụt
Common Name (EN)
Lesser electric ray
Kích thước
Thường gặp 20 - 47 cm, lớn nhất 52 cm.
Size
Ordinary 20 - 47 cm, maximum 52 cm (printed as 52 cm:).

Phân bố

Ấn Độ Dương, Indonesia, Australia, Philippines, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, nhưng số lượng ít.
Status
Common, but seldom abundant.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953, Chu Nguyên Đinh, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Herre, 1953. Chu, 1962. Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Spotted numbfish
English name (FishBase)
Spotted numbfish
Chiều dài tối đa
38.0 cm TL
Max length
38.0 cm TL
Môi trường sống
Rạn san hô
Habitat
Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
VU
IUCN Red List
VU
Nguy hiểm cho người
Khác
Danger to humans
other
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phân bố ở các vùng nước thềm lục địa, bao gồm cả khu vực gần bờ và ngoài khơi (Ref. 9912). Chúng thường sống trên nền đáy mềm, thức ăn chủ yếu là các sinh vật tầng đáy; cơ thể có cơ quan phát điện (Ref. 68964). Đặc điểm sinh học của loài hiện chưa được nghiên cứu nhiều (Ref. 9912). Con cái mang thai đẻ từ 2-3 con mỗi lứa. Con đực đạt độ tuổi trưởng thành khi đạt chiều dài tổng cộng (TL) khoảng 14 cm; cá con khi mới sinh có kích thước khoảng 6 cm (Ref. 114953).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in continental waters, both inshore and offshore (Ref. 9912). Occurs over soft bottoms; feeds on bottom-living organisms; possesses electric organs (Ref. 68964). Biology little known (Ref. 9912). Gravid females produces 2-3 pups during each gestation. Males mature at ca. 14 cm TL; born at ca. 6 cm TL (Ref. 114953).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các vùng nước thềm lục địa, cả ở khu vực gần bờ và ngoài khơi (Ref. 9912). Ngoài ra, loài này còn sinh sống tại các rạn san hô (Ref. 58534).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in continental waters, both inshore and offshore (Ref. 9912). Also inhabits coral reefs (Ref. 58534).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Raja timlei Bloch and Schneider, Syst. Ichth., p. 359, 1801.
Torpedo timlei van Hasselt, Bull. Sci. Nat. Ferussac, Vol. 2, p. 90, 1824.
Narcine timlei Henle, Ueber Narcine, p. 34, pl. 2, figs 1 - 1a, 1834. Muler and Henle, 1841 (printed as Muler). Gray, 1851. Bleeker, 1853. Gunther, 1870. Day, 1878. Jordan and Seale, 1905. Garman, 1913. Chabanaud, 1926.
Pillay, 1929. Herre, 1920 - 34. Fowler, 1941.
Narcine microphthalma Dumeril, Revue Mag. Zool., Ser. 2, Vol.4, p. 275, 1852.
Narcine macrura Dumeril, Regne Mag. Zool., Ser. 2, Vol.4, p. 277, 1852.
Narcine indica Bleeker, Verh. Bat. Gen., Vol. 25, 1852.