Ấn Độ Dương, Indonesia, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, nhưng số lượng ít.
Status
Common, but seldom abundant.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đinh, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Chu, 1962. Nguyen Khac Huong, 1992.
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (FishBase)
Darkfinned numbfish
English name (FishBase)
Darkfinned numbfish
Chiều dài tối đa
40.0 cm TL
Max length
40.0 cm TL
Độ sâu phân bố
30 - 80 m
Depth range
30 - 80 m
Sách Đỏ IUCN
VU
IUCN Red List
VU
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Loài cá này phân bố tại các vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa (Ref. 9912). Đặc điểm sinh học của loài hiện chưa được nghiên cứu đầy đủ (Ref. 9912). Kích thước cơ thể thường đạt dưới 35 cm chiều dài tổng (TL). Cá đực đạt độ tuổi thành thục sinh dục khi có kích thước nhỏ hơn 28 cm TL; cá con mới sinh có kích thước khoảng 13 cm TL (Ref. 114953). Loài này được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc (Ref. 12166).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs in inshore continental waters (Ref. 9912). Biology little known (Ref. 9912). Size usually smaller to 35 cm TL. Males reaches maturity smaller than 28 cm TL; born at ca. 13 cm TL (Ref. 114953). Used in Chinese medicine (Ref. 12166).
Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc
Raja maculata Shaw, General Zoology, Vol.5, p. 316, 1804 (printed as Vol.5).
Narcine indica Henle, Ueber Narcine, p. 35, fig.2, 1834 (printed as fig.2).
Narcine maculata Chu, Trung Quốc nhuyễn cốt ngư loại chí, pp. 208 - 210, fig. 192, 1960.