Quay lại danh sách
#98Tập 1

Cá Đuối điện chấm trắng

Narke dipterygia (Bloch and Schneider, 1801)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Đuối điện chấm trắng
Common Name (EN)
White-spotted electric ray
Kích thước
Lớn nhất 14 cm.
Size
Maximum 14 cm.

Phân bố

Ấn Độ Dương, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải sản Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Research Institute of Marine Products.
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Nguyễn Khắc Hường, 1992.
Literature
Nguyen Khac Huong, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Numbray
English name (FishBase)
Numbray
Chiều dài tối đa
18.0 cm TL
Max length
18.0 cm TL
Sách Đỏ IUCN
VU
IUCN Red List
VU
Nguy hiểm cho người
Khác
Danger to humans
other
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này phân bố ở vùng nước thềm lục địa, bao gồm cả khu vực gần bờ và ngoài khơi. Thức ăn chủ yếu là các loài giáp xác và giun nhiều tơ. Mặc dù đặc điểm sinh học chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng, nhưng ghi nhận cho thấy loài này đẻ con với số lượng từ 4-6 cá con mỗi lứa. Cá trưởng thành (cả đực và cái) thường đạt kích thước 15 cm chiều dài tổng (TL); kích thước phổ biến ghi nhận được là 35 cm TL. Cơ quan điện nằm trên đĩa thân được sử dụng để làm choáng con mồi.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in continental waters, both inshore and offshore (Ref. 9913). Mainly feeds on crustaceans and polychaetes (Ref. 114953). Biology little known (Ref. 9913) but reported to produce 4-6 young each gestation (Ref. 114953). Adult males and females known at 15 cm TL; common size reported to reach 35 cm TL (Ref. 114953). The electric organs present on disc are used to stun the prey.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Narke Kaupe, Arch. Anat. Phys., p. 365, 1826. Type : Raja capensis Gmelin. Fowler, 1941.
Astrape Muller and Henle, Sitz. Ber. Akad. Wiss. Berlin, p. 117, 1837.
Raja dipterygia Bloch and Schneider, Syst. Ichth., p. 359, 1801.
Astrape dipterygia Cantor, Asiatic Soc. Bengal Jour., p. 18, 1849.
Narke dipterygia Garman, Mem Mus. Comp. Zool., Vol. 36, p. 313, 1913. Matsubara, 1955.