Quay lại danh sách
#102Tập 2

Cá Dưa

Muraenesox cinereus (Forskal, 1775)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Dưa, Cá Dưa bạc, Cá Dưa xám, Cá lae
Common Name (EN)
Sharp toothed eel, Pike eel, Pike conger.
Kích thước
130 - 150 cm. Lớn nhất 200 cm
Size
130 - 150 cm. Maximum : 200 cm.

Phân bố

Đồng Phi, Ấn Độ Dương, Australia, Indonesia, Polynesia, Hồng Hải, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang)
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, nhiều.
Status
Common, abundant.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Trương Xuân Lâm, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1993.
Literature
Herre, 1953. Zhang, 1962. Nguyen Khac Huong, 1993.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Daggertooth pike conger
English name (FishBase)
Daggertooth pike conger
Chiều dài tối đa
220.0 cm TL
Max length
220.0 cm TL
Tuổi thọ
15.0 năm
Longevity
15.0 năm
Độ sâu phân bố
đến 800 m
Depth range
đến 800 m
Môi trường sống
Estuaries, Benthic
Habitat
Estuaries, Benthic
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại lớn
Importance
highly commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phân bố từ vùng ven bờ đến vùng đáy sâu (Ref. 9942, 11230). Chúng sinh sống ở những khu vực có nền đáy mềm (Ref. 11230) và cũng được tìm thấy ở các vùng cửa sông. Đôi khi loài này di cư vào môi trường nước ngọt (Ref. 9987). Thức ăn chủ yếu gồm các loài cá nhỏ sống ở tầng đáy và động vật giáp xác. Tại Nhật Bản, loài này được khai thác và nuôi trồng phục vụ mục đích thương mại, chủ yếu tiêu thụ dưới dạng cá tươi (Ref. 7238). Ngoài ra, chúng còn được sử dụng làm mồi câu cá mập (Ref. 2872), bị đánh bắt bằng lưới đáy (lưới dol) và được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc (Ref. 12166).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs from the littoral zone to the upper bathy-benthic region (Ref. 9942, 11230). Inhabits soft bottoms (Ref. 11230), also found in estuaries. Sometimes enters freshwater environment (Ref. 9987). Feeds on small bottom fishes and crustaceans. Captured and cultured for fishery in Japan. Marketed mainly fresh (Ref. 7238). Also used as bait for shark fishing (Ref. 2872). Also caught by bag (dol) nets. Used in Chinese medicine (Ref. 12166).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài này thường xuất hiện ở những khu vực nền đáy cát hoặc bùn (Ref. 9137); đôi khi cũng sinh sống quanh các rạn san hô (Ref. 58534). Đây là loài ăn thịt, thức ăn bao gồm cá và cua (Ref. 9137).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in sandy or muddy places (Ref. 9137); also inhabits coral reefs (Ref. 58534). A carnivore that feeds on fish and crabs (Ref. 9137).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Muraena cinerea Forskal, Descript. Animals, p.10, pl.22, 1775.
Muraena arabica Bloch & Schneider, Syst. Ichth., p.488, 1801.
Muraenesox bagio Kaup, Cat. Apodal Fishes British Mus., p.116, pl.14, fig.73, 1856; Bleeker, 1864.
Ophisurus rostratus Quoy and Gaimard, Voy. Uranie, p.242, 1846.
Muraenesox singapurensis Bleeker, Atlas Ichth., Vol.4, p.25, pl.7, fig.2, 1864.
Muraenesox arabicus Fowler, Hong Kong Naturalist, Vol.3, No.1, pp.53-55, fig.3, 1932.
Muraenesox cinereus Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol.8, p.46, 1870; Day, 1878; Meyer, 1885; Jordan & Richardson, 1908; Seale, 1910; Weber and de Beaufort, 1916; Herre, 1923; Fowler, 1927; Herre, 1933; Blanco, 1938.
Congrus tricuspidatus Richardson, Voy. Sulphur, Fish, p.105, 1846.
Conger hamo Schlegel, Fauna Japon. Poiss., p.262, 1846.
Conger longirostris Bennett, Life of Raffles, p.692, 1830.
Muraenesox hamiltoni McClelland, Calcutta Jour. Nat. Hist., Vol.4, p.182, 1845.
Muraenesox bengalensis McClelland, Calcutta Jour. Nat. Hist., Vol.5, p.182, 1845.