Quay lại danh sách
#115Tập 2

Cá Chình rắn mõm nhọn

Ophichthys apicalis Bennett, 1830

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Ophichthus apicalis
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Chình rắn mõm nhọn
Common Name (EN)
Pointed snake eel.
Kích thước
26 - 43 cm. Lớn nhất : 53 cm.
Size
26 - 43 cm. Maximum 53cm.

Phân bố

Madagascar, Ấn Độ, Indonesia, Philippines, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Trương Xuân Lâm, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1993.
Literature
Herre, 1953. Zhang, 1962. Nguyen Khac Huong, 1993.

Sinh học — Sinh thái BIO

Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Ophisurus apicalis Bennett, Cat. Zool. Spec. in Memoir, Life Raffles, p.692, 1830.
Ophisurus compar Richardson, Zool. Voy. Erebus and Terror, p.105, 1844.
Ophisurus spadiceus Richardson, Ichth. China and Japan, p.313, 1846.
Ophisurus bangko Bleeker, Verh. Bat. Gen., Vol.25, Muraenidae, p.67, 1852.
Centrurophis spadiceus Kaup, Cat. Apodal Fishes British Mus., p.6, 1856.
Centrurophis compar Kaup, Cat. Apodal Fishes British Mus., p.6, 1856.
Ophisurus diepenhorsti Bleeker, Acta Soc. Indo-Neerl., Vol.8, Achtste Bijdr, Sumatra, p.85, 1860.
Ophichthys bangko Bleeker, Atlas Ichth., Vol.4, p.51, pl.14, fig.1, 1864.
Ophichthys diepenhorsti Bleeker, Atlas Ichth., Vol.4, p.52, pl.15, fig.14, 1864.
Ophichthys apicalis Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol.8, p.70, 1870; Weber and de Beaufort, 1916; Chen, 1929; Fowler, 1932.
Ophichthus apicalis Herre, Philippine Jour. Sci., Vol.23, p.174, 1923.