Quay lại danh sách
#125Tập 2

Cá Ngát chó

Plotosus canius Hamilton (né Buchanan), 1822

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Ngát chó, Cá Ngát nanh, Cá ngát
Common Name (EN)
Canine catfish eel.
Kích thước
13 - 27 cm. Lớn nhất 90 cm.
Size
13 - 27cm. Maximum 90 cm.

Phân bố

Ấn Độ, Fiji, Indonesia, Philippines, Việt Nam. Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang)
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, số lượng ít.
Status
Common, seldom abundant.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Carcasson, 1977. Orsi, 1974.
Literature
Herre, 1953. Carcasson, 1977. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Gray eel-catfish
English name (FishBase)
Gray eel-catfish
Chiều dài tối đa
111.0999984741211 cm TL
Max length
111.0999984741211 cm TL
Môi trường sống
Estuaries, Benthic, Soft bottom
Habitat
Estuaries, Benthic, Soft bottom
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Bậc dinh dưỡng
3.83
Trophic level
3.83
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành chủ yếu phân bố tại các vùng cửa sông và đầm phá, đôi khi di cư ngược dòng vào các vùng nước gần như ngọt. Loài này xuất hiện ở hạ lưu các con sông trong môi trường nước ngọt hoặc nước lợ và các vùng biển ven bờ. Mùa sinh sản của loài kéo dài và nhiều khả năng cá đẻ trứng trong môi trường nước lợ, dựa trên kết quả nghiên cứu về khả năng sống sót tối ưu của tinh trùng ở độ mặn 0,9%. Cá cái đẻ số lượng trứng lớn nhưng ít, phù hợp với tập tính chăm sóc con non; có khả năng cá đực xây tổ và bảo vệ cá bột. Chiều dài tối đa 150 cm (TL) chưa được xác nhận bằng mẫu vật thực tế. Cá con có thể tập trung thành đàn dày đặc. Thức ăn chủ yếu gồm các loài giáp xác, động vật thân mềm và cá. Các gai vây trước có chứa độc tố mạnh. Sản phẩm thương mại chủ yếu được tiêu thụ dưới dạng cá tươi.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults found mostly in estuaries and lagoons, and sometimes up rivers in nearly fresh waters. They occur in the lower parts of rivers in freshwater or brackish water and in coastal seas (Ref. 12693, 48635). It is reported to have an extended breeding season and likely spawns in brackish water, based on optimal sperm survival at 0.9 % salinity; produces relatively few large eggs, consistent with parental care and it is possible that male fish construct nests and guard their fry (Ref. 127983), Maximum length of 150 cm TL is without actual specimen (Ref. 3478). Juveniles may occur in dense aggregations (Ref. 9801). Feed on crustaceans, mollusks and fishes. Spines associated with anterior fins have potent venom. Marketed mostly fresh.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các vùng nước ven bờ. Thức ăn bao gồm các loài động vật tầng đáy và cá.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs in the inshore waters (Ref. 75154). Feeds on benthic animals and fish (Ref. 3478).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Plotosus canius Hamilton (né Buchanan), Fishes Ganges, p.142, p.26, fig.45, 1822; Bleeker, 1862; Gunther, 1864; Day, 1878; Weber and de Beaufoet, 1913; Herre, 1953; Suvatti, 1937.
Plotosus unicolor Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol.15, p.315, 1840.
Plotosus viviparus Bleeker, Nat. Geneesk. Arch. Ned.-Ind., Vol.3, Part 2, p.182, 1846.
Plotosus horridus Bleeker, Nat. Geneesk. Arch. Ned.-Ind., Vol.3, Part 2, p.183, 1846.
Plotosus multiradiatus Bleeker, Nat. Geneesk. Arch. Ned.-Ind., Vol.3, Part 2, p.183, 1846.