Cá Ngát môi trắng
Paraplotosus albilabris

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Tại các vùng nhiệt đới, loài này phân bố ở các rạn san hô nước trong và nước đục; thường được tìm thấy ở những khu vực có nền đáy hỗn hợp gồm cát, rong cỏ và san hô (Ref. 31103). Cá thường nằm nghỉ trên nền đáy cát dưới các gờ đá hoặc xung quanh các khối san hô (Ref. 31103). Cá trưởng thành sống đơn độc hoặc theo nhóm nhỏ. Nhiều khả năng đây là loài hoạt động về đêm (Ref. 31103). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật thân mềm chân bụng (Gastropoda) và giáp xác (Ref. 31103). Các gai vây trước có chứa độc tố mạnh (Ref. 9801).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
In tropical areas, inhabits clear and turbid coral reefs; usually found in areas with mixed sand, weed, and coral areas (Ref. 31103). May be seen resting on sand bottoms under ledges or around coral bommies (Ref. 31103). Adults solitarily or in small groups. Presumably nocturnal (Ref. 31103). Feeds on gastropod mollusks and crustaceans (Ref. 31103). Spines associated with anterior fins have potent venom (Ref. 9801).
Tại các vùng nhiệt đới, loài này sinh sống ở các rạn san hô nước trong và nước đục; thường được tìm thấy ở những khu vực có nền đáy hỗn hợp gồm cát, rong cỏ và san hô (Ref. 31103). Cá thường nằm nghỉ trên nền đáy cát dưới các gờ đá hoặc xung quanh các khối san hô (Ref. 31103). Cá trưởng thành sống đơn độc hoặc theo nhóm nhỏ. Nhiều khả năng đây là loài hoạt động về đêm (Ref. 31103). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật thân mềm chân bụng (Gastropoda) và giáp xác (Ref. 31103). Các gai vây trước có chứa độc tố mạnh (Ref. 9801).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
In tropical areas, inhabit clear and turbid coral reefs; usually found in areas with mixed sand, weed, and coral areas (Ref. 31103). May be seen resting on sand bottoms under ledges or around coral bommies (Ref. 31103). Adults solitarily or in small groups. Presumably nocturnal (Ref. 31103). Feed on gastropod mollusks and crustaceans (Ref. 31103). Spines associated with anterior fins have potent venom (Ref. 9801).
