Quay lại danh sách
#132Tập 2

Cá Úc chấm

Arius maculatus (Thunberg, 1792)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Úc chấm, Cá úc hoa
Common Name (EN)
Spotted sea catfish.
Kích thước
16 cm.
Size
16 cm.

Phân bố

Ở biển và cửa sông, Indonesia, Philippines, Việt Nam. Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Thủy Sản 2 Tp Hồ Chí Minh.
Specimen
HoChiMinh City Research Institute of Aquatic Products.
Tình trạng
Thường gặp, số lượng ít.
Status
Common, seldom abundant.
Tài liệu dẫn
Mai Đình Yên, 1992.
Literature
Mai Dinh Yen, 1992.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Spotted catfish
English name (FishBase)
Spotted catfish
Chiều dài tối đa
80.0 cm TL
Max length
80.0 cm TL
Độ sâu phân bố
50 - 100 m
Depth range
50 - 100 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Mangroves
Habitat
Neritic, Estuaries, Mangroves
Nguy hiểm cho người
Gây thương tích cơ học
Danger to humans
traumatogenic
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Chăm sóc con
paternal
Parental care
paternal
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành phân bố ở vùng nước ven bờ và các cửa sông, đôi khi tập trung thành đàn. Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống và cá nhỏ. Cá đực có tập tính ấp trứng trong miệng (Ref. 205). Loài này chủ yếu được khai thác bằng lưới đáy cố định và đăng chắn bằng tre, thường được tiêu thụ dưới dạng cá tươi (Ref. 3290). Bong bóng cá được xuất khẩu để sản xuất keo cá (isinglass) phục vụ ngành công nghiệp rượu vang (Ref. 43081). Các gai vây lưng và vây ngực có độc tố mạnh giúp cá tự vệ (Ref. 43081).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults occurs in inshore waters and estuaries. Occasionally form schools. Feed on invertebrates and small fishes. Males incubate eggs in the mouth (Ref. 205). Caught mainly with set bag nets and bamboo stake traps. Marketed fresh (Ref. 3290). Air bladders are exported as isinglass used by the wine industry (Ref. 43081). Strong venomous dorsal and pectoral spines provide protection for the fish (Ref. 43081).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Tham khảo thêm tại Ref. 43081.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Also Ref. 43081.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Cá đực ấp trứng trong khoang miệng. Trong thời gian ấp trứng, cá đực thường nhịn ăn, đôi khi phải nuốt một hoặc hai quả trứng để duy trì quá trình trao đổi chất cơ bản (Ref. 43081). Phôi cá mới nở bắt đầu ăn các hạt thức ăn do cá cái hút vào khi vẫn còn mang túi noãn hoàng lớn.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Males incubate eggs in buccal cavity. During incubation, males starve which sometimes make them resort to swallowing one or two eggs probably to maintain basal metabolism (Ref. 43081). Early hatching embryos commence feeding on inhaled particles by the female when still in possession of large yolk.

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Các sỏi tai (lapilli) có ba điểm nhọn rõ rệt ở các mép sau-trong, trước-trong và trước-ngoài, tạo nên hình dạng tam giác. Phần nhô ra trước-trong (Amp) khá tinh tế, với cấu trúc rãnh sỏi tai (Sl) cong và đặc. Các vết lõm ở mép trong (Md) (các "thung lũng" dọc theo vành ngoài của mép trong) khá mờ nhạt, khía mép trong (Mn) bị nén và có các vết khía đường nền (ILb) sâu.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

These lapilli have three pronounced angular-like points at the postero-mesial, antero-mesial, and antero-distal margins, making them appear triangular. Their antero-mesial projection (Amp) is subtle, and they have compact curved sulculus lapilli (Sl). Their mesial dents (Md) (the “ valleys ” along the outer rim of the mesial margin) are subtle, their mesial notch (Mn) is compressed, and they have deep incisura linea basalis (ILb).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Silurus maculatus Thunberg, Kongl. Vet. Akad. Nya. Handlingar Stockholm, Vol.13, p.31, pl.1, fig.2, 1792.
Arius gagoroides Bleeker, Nat. Geneesk. Arch. Ned.-Ind., Vol.3, p.168, 1846.
Arius heckelii Bleeker, Nat. Gen. Arch. Ned.-Ind., Vol.3, p.169, 1846.
Arius pidada Bleeker, Nat. Gen. Arch. Ned.-Ind., Vol.3, p.169, 1846.
Arius angulatus Bleeker, Nat. Gen. Arch. Ned.-Ind., Vol.3, p.170, 1846.
Arius chondropterygioides Bleeker. Nat. Gen. Arch. Ned.-Ind., Vol.3, p.170, 1846.
Arius viviparus Bleeker, Nat. Gen. Arch. Ned.-Ind., Vol.3, p.171, 1846.
Arius borneensis Bleeker, Nat. Tijds. Ned.-Ind., Vol.2, p.67, 1851.
Arius arius Bleeker, Ichth. Arch. Ind. Prodr., Vol.1, p.73, 1858.
Pseudarius arius Bleeker, Atlas Ichth., Vol.2, p.36, 1862.
Arius maculatus Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol.5, p.166, 1864; Weber and de Beaufort, 1913; Herre, 1933.