Quay lại danh sách
#142Tập 2

Cá Kìm môi dài

Hemirhamphus georgii Cuvier and Valenciennes, 1846

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Rhynchorhamphus georgii
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Kìm môi dài
Common Name (EN)
Long-tipped garfish.
Kích thước
15 - 20 cm. Lớn nhất 29 cm.
Size
15 - 20 cm. Maximum 29 cm.

Phân bố

Indonesia, Malaysia, Philippines, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp, số lượng tương đối nhiều.
Status
Common, relatively numerous.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Trương Xuân Lâm, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1993.
Literature
Herre, 1953. Zhang, 1962. Nguyen Khac Huong, 1993.

Sinh học — Sinh thái BIO

Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Hemirhamphus georgii Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol.19, p.37, pl.555, 1846; Cantor, 1850; Meyer, 1885.
Hemirhamphus georgii Bleeker, Vreh. Bat. Gen., Vol.24, Snoekacht. Viss., p.19, 1852; Day, 1878.
Hemirhamphus cantoris Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol.6, p.264, 1866.
Hemirhamphus cantori Bleeker, Ned. Tijds. Dierk., Vol.3, p.145, 1868; Day, 1878.
Hemirhamphus cantoris Jordan and Seale, Bull. U.S. Bur. Fisheries, Vol.26, p.8, 1907; Fowler, 1918.
Hemirhamphus georgii Weber and de Beaufort, Fishes Indo-Australian Archipelago, Vol.4, p.147, fig.56, 1922.
Hemirhamphus georgii Fowler, Proc. Acad. Nat. Sci. Phila., Vol.79, p.262, 1927; Herre, 1944.