Quay lại danh sách
#151Tập 2

Cá Chuồn kìm

Oxyporhamphus micropterus (Cuvier and Valenciennes, 1846)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Chuồn kìm
Common Name (EN)
Indo-Pacific small-winged flying fish.
Kích thước
17,5 cm
Size
17.5 cm

Phân bố

Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương, Australia, Indonesia, Malaysia, Fiji, Hawaii, Philippines, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Nguyễn Khắc Hường, 1993.
Literature
Herre, 1953. Nguyen Khac Huong, 1993.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Bigwing halfbeak
English name (FishBase)
Bigwing halfbeak
Chiều dài tối đa
18.5 cm SL
Max length
18.5 cm SL
Độ sâu phân bố
0 - 1 m
Depth range
0 - 1 m
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
selective plankton feeding
Feeding type
selective plankton feeding
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
bycatch
Importance
bycatch
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Đây là loài cá biển khơi thực thụ, không phụ thuộc vào vùng nước ven bờ trong bất kỳ giai đoạn nào của vòng đời (Ref. 9843). Đây là loài cá kìm duy nhất không có hàm dưới kéo dài khi ở giai đoạn trưởng thành (Ref. 9306). Loài này đẻ trứng, với trứng và ấu trùng trôi nổi trong tầng nước (Ref. 36576).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A true oceanic species, not bound to coastal waters at any period of its life (Ref. 9843).This species is the only halfbeak which doesn't have an extended lower jaw at the adult phase (Ref. 9306). Oviparous, with planktonic eggs and larvae (Ref. 36576).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở vùng biển khơi (Ref. 9306). Cũng được ghi nhận trong Ref. 9137.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found offshore (Ref. 9306). Also in Ref. 9137.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng (Ref. 36576).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous (Ref. 36576).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá chuồn kìm. Chiều dài tổng cộng (TL) đạt tới 22 cm (8,7 inch) (Robertson và Allen 2002). Phân bố toàn cầu; phía tây Thái Bình Dương kéo dài về phía bắc đến Nhật Bản (Aizawa trong Nakabo 2002); từ trung tâm Baja California (28°10' B, 115°54' T) (Thông tin cá nhân: Bộ sưu tập cá của Viện Hải dương học Scripps, La Jolla, California) đến Vịnh California (Robertson và Allen 2008) và phía bắc Peru (Chirichigno và Vélez 1998), bao gồm cả Vịnh California (Collette trong Fischer và cộng sự 1995) và quần đảo Galápagos (Allen và Robertson 1994). Sống ở tầng nước mặt (epipelagic); độ sâu: từ mặt nước đến 6 m (20 ft) (tối thiểu: Watson trong Moser 1996; tối đa: Fricke và cộng sự 2019).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Smallwing Flyingfish. To 22 cm (8.7 in) TL (Robertson and Allen 2002). Circumglobal; western Pacific Ocean north to Japan (Aizawa in Nakabo 2002); central Baja California (28 ° 10 ’ N, 115 ° 54 ’ W) (Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California) to Gulf of California (Robertson and Allen 2008) to northern Peru (Chirichigno and Vélez 1998), including Gulf of California (Collette in Fischer et al. 1995) and Islas Galápagos (Allen and Robertson 1994). Epipelagic; depth: surface to 6 m (20 ft) (min.: Watson in Moser 1996; max.: Fricke et al. 2019).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Exocoetus micropterus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 19, p. 92, pl. 563, 1846; Bleeker, 1853; Gunther, 1909.
Cypsilurus micropterus Bleeker, Ned. Tijids. Dierk., Vol.3, p. 128, 1866.
Evolantia micropterus Heller and Snodgrass, Proc. Washington Acad. Sci., Vol.5, p.189, 1903; Jordan and Evermam, 1905; Fowler, 1928; Weber and de Beaufort, 1922; Chevay, 1934.
Hemirhamphus convexus Weber and de Beaufort, Fishes Indo- Australian Archipelago, Vol.4, p. 159, 1922; Herre, 1944.