Quay lại danh sách
#154Tập 2

Cá Chuồn bay

Exocoetus volitans Linnaeus, 1758

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Chuồn bay
Common Name (EN)
Blue two-winged flying fish.
Kích thước
3 - 14 cm. Lớn nhất 24 cm.
Size
3 - 14 cm Maximum 24 cm.

Phân bố

Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương, Indonesia, Trung Quốc, Việt Nam. Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, số lượng nhiều.
Status
Common, numerous.
Tài liệu dẫn
Weber and de Beaufort, 1922. Nguyễn Khắc Hường, 1993.
Literature
Weber and de Beaufort, 1922. Nguyen Khac Huong, 1993.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Tropical two-wing flyingfish
English name (FishBase)
Tropical two-wing flyingfish
Chiều dài tối đa
30.0 cm TL
Max length
30.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 20 m
Depth range
0 - 20 m
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
selective plankton feeding
Feeding type
selective plankton feeding
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành phân bố ở tầng mặt, cả ở vùng gần bờ và xa bờ (Ref. 5217). Loài này có tập tính kết đàn, có khả năng phóng mình khỏi mặt nước và lướt trên không trung một khoảng cách dài. Thức ăn chủ yếu gồm các loài giáp xác và sinh vật phù du khác. Là con mồi của cá kiếm, cá ngừ và nhiều loài cá tầng nổi lớn khác (Ref. 9987). Đẻ trứng, trứng và ấu trùng trôi nổi trong môi trường phù du (Ref. 36606).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults occur in surface waters, both near and far from the coast (Ref. 5217). Form schools. Capable of leaping out of the water and gliding for long distances above the surface. Feed mostly on crustaceans and other planktonic animals. Preyed upon by swordfish, tunas and many other larger pelagic fishes (Ref. 9987). Oviparous, with planktonic eggs and larvae (Ref. 36606).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài cá tầng mặt (epipelagic) phân bố ở các vùng biển khơi (Ref. 6523). Xuất hiện tại khu vực thềm lục địa (cả phần trên và phần dưới) và vùng sườn dốc dưới (Ref. 121809).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Epipelagic species occurring in oceanic waters (Ref. 6523). Occurs in the continental shelf (upper and lower) and lower slope (Ref. 121809).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng (Ref. 36606).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous (Ref. 36606).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá chuồn bay (Tropical Two-wing Flyingfish). Chiều dài tổng cộng (TL) đạt khoảng 24 cm (9,4 inch) (Parin 2003). Phân bố toàn cầu; phía tây Thái Bình Dương kéo dài về phía bắc đến Nhật Bản (Aizawa trong Nakabo 2002); từ Todos Santos (23°24,6'B, 110°13,8'T), nam Baja California (John Snow, thông tin cá nhân gửi M.L.) đến Chile (Pequeño 1989), bao gồm cả quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997). Chủ yếu là loài đại dương, đôi khi xuất hiện ở vùng biển gần bờ (neritic) (Watson trong Moser 1996); độ sâu phân bố: từ mặt nước đến 20 m (66 ft) (Robertson và Allen 2002).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Tropical Two-wing Flyingfish. To about 24 cm (9.4 in) TL (Parin 2003). Circumglobal; western Pacific Ocean north to Japan (Aizawa in Nakabo 2002); Todos Santos (23 ° 24.6 ’ N, 110 ° 13.8 ’ W), southern Baja California (John Snow, pers. comm. to M. L.) to Chile (Pequeño 1989), including Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Primarily oceanic, also neritic (Watson in Moser 1996); depth: surface to 20 m (66 ft) (Robertson and Allen 2002).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Exocoetus volitans Linnaeus, Syst. Nat. ed. 10a, p.316, 1758, ed. 12a, p 520, 1766; Lacepede, 1803.
Exocoetus evolans Linnaeus, Syst. Nat., ed. 12a, p. 521, 1766; Bloch, 1795; Cuvier and Valenciennes, 1846
Exocoetus obtusirostris Gunther, Cat. British Mus., Vol. 6, p. 283, 1866.