Cá Chuồn bay
Exocoetus volitans

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành phân bố ở tầng mặt, cả ở vùng gần bờ và xa bờ (Ref. 5217). Loài này có tập tính kết đàn, có khả năng phóng mình khỏi mặt nước và lướt trên không trung một khoảng cách dài. Thức ăn chủ yếu gồm các loài giáp xác và sinh vật phù du khác. Là con mồi của cá kiếm, cá ngừ và nhiều loài cá tầng nổi lớn khác (Ref. 9987). Đẻ trứng, trứng và ấu trùng trôi nổi trong môi trường phù du (Ref. 36606).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults occur in surface waters, both near and far from the coast (Ref. 5217). Form schools. Capable of leaping out of the water and gliding for long distances above the surface. Feed mostly on crustaceans and other planktonic animals. Preyed upon by swordfish, tunas and many other larger pelagic fishes (Ref. 9987). Oviparous, with planktonic eggs and larvae (Ref. 36606).
Loài cá tầng mặt (epipelagic) phân bố ở các vùng biển khơi (Ref. 6523). Xuất hiện tại khu vực thềm lục địa (cả phần trên và phần dưới) và vùng sườn dốc dưới (Ref. 121809).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Epipelagic species occurring in oceanic waters (Ref. 6523). Occurs in the continental shelf (upper and lower) and lower slope (Ref. 121809).
Đẻ trứng (Ref. 36606).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Oviparous (Ref. 36606).
Cá chuồn bay (Tropical Two-wing Flyingfish). Chiều dài tổng cộng (TL) đạt khoảng 24 cm (9,4 inch) (Parin 2003). Phân bố toàn cầu; phía tây Thái Bình Dương kéo dài về phía bắc đến Nhật Bản (Aizawa trong Nakabo 2002); từ Todos Santos (23°24,6'B, 110°13,8'T), nam Baja California (John Snow, thông tin cá nhân gửi M.L.) đến Chile (Pequeño 1989), bao gồm cả quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997). Chủ yếu là loài đại dương, đôi khi xuất hiện ở vùng biển gần bờ (neritic) (Watson trong Moser 1996); độ sâu phân bố: từ mặt nước đến 20 m (66 ft) (Robertson và Allen 2002).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Tropical Two-wing Flyingfish. To about 24 cm (9.4 in) TL (Parin 2003). Circumglobal; western Pacific Ocean north to Japan (Aizawa in Nakabo 2002); Todos Santos (23 ° 24.6 ’ N, 110 ° 13.8 ’ W), southern Baja California (John Snow, pers. comm. to M. L.) to Chile (Pequeño 1989), including Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Primarily oceanic, also neritic (Watson in Moser 1996); depth: surface to 20 m (66 ft) (Robertson and Allen 2002).
