Cá Chuồn bay có râu
Exocoetus monocirrhus

Thông tin chính
Mẫu vật & Tài liệu
Thông Số Sinh Học & Sinh Thái
Dữ liệu FishBase v25.04Không ghi nhận độc tính hoặc nguy cơ gây hại đối với thợ lặn và người bơi lội.
Tư Liệu Khoa Học & Ghi Chú Chuyên Sâu
Loài cá tầng nổi sống ở vùng biển khơi và vùng biển gần bờ. Có khả năng nhảy vọt khỏi mặt nước và lướt trên không trung một khoảng cách đáng kể.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Epipelagic in oceanic and neritic waters (Ref. 9839). May leap out of the water and glide for considerable distances above the surface.
Phân bố tại khu vực thềm lục địa.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found on the continental shelf (Ref. 75154).
Cá chuồn râu. Chiều dài tổng cộng (TL) đạt tới 23 cm (9,1 inch). Phân bố rộng khắp toàn cầu; tại Tây Thái Bình Dương trải dài về phía bắc đến Nhật Bản; từ phía nam Baja California (25°22' N, 113°08' W) đến phía bắc Peru, bao gồm cả quần đảo Galápagos. Độ sâu sinh sống từ mặt nước đến 20 m. Được ghi nhận là loài phân bố ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Barbel Flyingfish. To 23 cm (9.1 in) TL (Aizawa in Nakabo 2002). Circumglobal (Shakhovskoy 2018); western Pacific Ocean north to Japan (Aizawa in Nakabo 2002); southern Baja California (25 ° 22 ’ N, 113 ° 08 ’ W) (Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California) to northern Peru (Chirichigno and Vélez 1998), including Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Surface to 20 m (66 ft) (Robertson and Allen 2002). Characterized as Indo-Pacific in Fricke et al. (2020).
