Quay lại danh sách
#16Tập 2

Cá Nhâm

Sardinella aurita Valenciennes, 1847

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Trích tròn, Cá Nhâm tròn
Common Name (EN)
Smooth sardine, Gilt pilshard, Gilt sardine.
Kích thước
15 - 27 cm. Lớn nhất 33 cm.
Size
15 - 27 cm. Maximum 33 cm.

Phân bố

Bờ Tây Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Địa Trung Hải, Hồng Hải, Hắc Hải, Indonesia, Philippines, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Rất nhiều.
Status
Very numerous.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Vương Văn Tân, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1991
Literature
Herre, 1953 . Wang, 1962. Nguyen Khac Huong, 1991

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Round sardinella
English name (FishBase)
Round sardinella
Chiều dài tối đa
41.0 cm TL
Max length
41.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
420 g
Max weight
420 g
Tuổi thọ
7.0 năm
Longevity
7.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 350 m
Depth range
0 - 350 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Coral reefs
Habitat
Neritic, Estuaries, Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
selective plankton feeding
Feeding type
selective plankton feeding
Bậc dinh dưỡng
3.40
Trophic level
3.40
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Mùa sinh sản
Variable throughout range
Spawning
Variable throughout range
Giá trị thương mại
Thương mại lớn
Importance
highly commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá biển tầng nổi, ưa thích vùng nước mặn trong suốt, thường có nhiệt độ tối đa dưới 24°C. Chúng phân bố từ vùng ven bờ, gần mặt nước đến rìa thềm lục địa, ở độ sâu tới 350m hoặc có thể sâu hơn. Đây là loài sống theo đàn và có tập tính di cư mạnh mẽ, thường nổi lên mặt nước vào ban đêm và phân tán. Là loài ưa nước lạnh (nhiệt độ từ 18-25°C), cá Nhâm thường tiến vào gần bờ và kết đàn gần mặt nước trong thời kỳ nước trồi, nhưng sẽ rút xuống dưới lớp nhiệt phân tầng vào mùa nóng, ở độ sâu từ 200 đến 300m. Thức ăn chủ yếu là sinh vật phù du, đặc biệt là Copepoda và ấu trùng Mysida, ngoài ra cá con còn ăn một lượng nhỏ thực vật phù du. Mùa sinh sản có thể diễn ra quanh năm nhưng có những thời điểm đỉnh cao rõ rệt; quy luật sinh sản rất phức tạp, với hai giai đoạn đẻ trứng chính ở một số khu vực. Loài này không sinh sản ở Biển Đen. Cá con thường lưu lại các khu vực ương nuôi, khi trưởng thành sẽ di cư trở lại nhập đàn với cá lớn ở các vùng nước lạnh ngoài khơi. Đã ghi nhận sự hiện diện của sán lá (Trematoda) trong đường ruột của loài này.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A coastal, pelagic, species preferring clear saline waters, usually with maximum temperatures below 24°C (Ref. 27121). Found inshore and near surface to edge of shelf and down to 350m, or perhaps even deeper; schooling and strongly migratory, often rising to surface at night and dispersing (Ref. 188, 6683). It is a cold water species, temperatures between 18-25°C, approaching the coast and shoaling near the surface in the period of upwelling, but retreating below the thermocline in the hot season, down to depths of 200 to 300m (Ref. 2945, 3259). It feeds mainly on zooplankton, especially copepods and larvae of mysids, but also some phytoplankton, especially by juveniles (Ref. 188, 27121, 86940). It breeds perhaps at all times of the year, but with distinct peaks; the breeding pattern is extremely complex, with two principal spawning periods in some areas (Ref. 188). There is no spawning in Black Sea (Ref. 6683). The juveniles tend to stay in nursery areas, but on maturity rejoin adult stocks in the colder offshore waters (Ref. 188). Trematode found in intestinal tract (Ref. 37032).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài cá biển tầng nổi, ưa thích vùng nước mặn trong suốt, thường có nhiệt độ tối đa dưới 24°C. Chúng phân bố từ vùng ven bờ, gần mặt nước đến rìa thềm lục địa, ở độ sâu tới 350m hoặc có thể sâu hơn. Đây là loài sống theo đàn và có tập tính di cư mạnh mẽ, thường nổi lên mặt nước vào ban đêm và phân tán. Là loài ưa nước lạnh (nhiệt độ từ 18-25°C), cá Nhâm thường tiến vào gần bờ và kết đàn gần mặt nước trong thời kỳ nước trồi, nhưng sẽ rút xuống dưới lớp nhiệt phân tầng vào mùa nóng, ở độ sâu từ 200 đến 300m. Thức ăn chủ yếu là sinh vật phù du, đặc biệt là Copepoda và ấu trùng Mysida, ngoài ra cá con còn ăn một lượng nhỏ thực vật phù du.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A coastal, pelagic, species preferring clear saline waters, usually with maximum temperatures below 24°C (Ref. 27121). Found inshore and near surface to edge of shelf and down to 350m, or perhaps even deeper; schooling and strongly migratory, often rising to surface at night and dispersing (Ref. 188, 6683). It is a cold water species, temperatures between 18-25°C, approaching the coast and shoaling near the surface in the period of upwelling, but retreating below the thermocline in the hot season, down to depths of 200 to 300m (Ref. 2945, 3259). It feeds mainly on zooplankton, especially copepods and larvae of mysids, but also some phytoplankton, especially by juveniles (Ref. 188, 27121, 86940).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Quy luật sinh sản của loài này rất phức tạp, với hai giai đoạn đẻ trứng chính ở một số khu vực (gắn liền với chế độ nước trồi ngoài khơi Tây Phi).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

The breeding pattern is extremely complex, with two principal spawning periods in some areas (linked with upwelling regimes off west Africa).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Sardinella aurita Cuvier & Valenciennes, Hist. Nat. Poissons, Vol.20, p.261, pl.394, 1847; Regan, 1917; Herre , 1945.
Sardinella anchovia Cuvier & Valenciennes, Hist. Nat. Poissons, Vol.20, p.269, 1847.
Meletta mediterranea Cuvier & Valenciennes, Hist. Nat. Poissons, Vol.20, p.369, 1847.
Chlupea allecia Rafinesque. Caratteri nuovi animalipiant Sicilia, 1810 : 57.
Sardinella lemuru Bleeker, Nat. Tijds . Ned-Ind., Vol.4, p.500, 1853.
Clupea (Sardinella) lemuru Bleeker, Atlas Ichth., Vol.6, pl.(9)267, fig.1, 1866-72.
Clupea (Harengula) lemuru Bleeker, Atlas Ichth., Vol.6, p.108, 1866-72.
Clupea aurita Gunther, Cat . Fishes British Mus., Vol.7, p.420, 1868.
Clupea anchovia Gunther, Cat . Fishes British Mus., Vol.7, p.421, 1868.
Clupea lemuru Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol.7, p.430, 1868.
Clupea longiceps Day, Fishes India, p.637, 1878.
Sardinella euxina Antipa, Denk. Akad. Wiss. Wien, Vol.78 , p.46, pl.3, fig.12, 1806.
Clupea immaculata Kishinouye, Jour. Imperial Fisheries Bureau, Vol.14, p.96, pl.19, fig.1, 1907.
Clupea (Harengula) longiceps Weber & de Beaufort, Fishes. Indo-Australian Archigelago, Vol.2 , p.82, 1913.