Cá Chuồn có vây chấm đen
Cheilopogon spilopterus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Phân bố tại các vùng nước bề mặt khu vực gần bờ (neritic). Thức ăn chủ yếu gồm sinh vật phù du và các loài cá nhỏ (Ref. 9839).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs in neritic surface waters. Feeds on zooplankton and small fish (Ref. 9839).
Sinh sống tại các vùng nước bề mặt khu vực gần bờ. Thức ăn chủ yếu gồm sinh vật phù du và các loài cá nhỏ.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs in neritic surface waters. Feeds on zooplankton and small fish.
Mô tả: Các đặc điểm về số lượng và hình thái được trình bày trong Bảng 1 – 7. D 11 – 14, A 9 – 11, P I 11 – 14 (thường là I 12), Spred 25 – 31 (thường là 27 – 30), Str 7 – 8 ½ (thường là 7 – 7 ½), Sp. br 20 – 25 (4 – 7 + 15 – 18), Vert 41 – 42 (26 – 27 + 14 – 16). Răng xương khẩu cái (palatine), nếu có (vắng mặt ở khoảng 50% mẫu vật), thường rất ít: thường chỉ có 1 – 2 răng ở phía trước xương khẩu cái, chỉ một vài mẫu vật có tối đa 7 răng; răng xương khẩu cái vắng mặt ở tất cả các cá thể non có chiều dài tiêu chuẩn (SL) dưới 65 mm. Mõm hình chữ nhật, hàm trên hơi nhọn ở đầu (Hình 5 g). Hàm dưới dài hơn hàm trên; răng thường là răng đơn. Chỉ thỉnh thoảng mới gặp các mẫu vật có một vài răng với các đỉnh phụ (một mẫu vật có một răng ba đỉnh). Răng hàm ở cá trưởng thành rất nhiều, lớn (thường dễ quan sát bằng mắt thường), hình nón, thường cong ngược. Răng được sắp xếp thành 2 hoặc 3 hàng. Ở cá non, răng hàm không nhiều bằng, xếp thành 1 hoặc 2 hàng, tương đối nhỏ, hình nón hoặc hình kim. Bắt đầu từ kích thước khoảng 60 – 70 mm SL, răng bắt đầu cong ngược. Thân hình thuôn dài. Độ sâu thân lớn nhất không thay đổi theo sự tăng trưởng, chiếm 5,1 – 6,2 lần SL. Chiều rộng thân bằng 1,07 – 1,34 và độ sâu cuống đuôi bằng 2,07 – 2,76 lần độ sâu thân lớn nhất. Độ sâu đầu lớn nhất và chiều dài đầu hầu như không thay đổi theo sự tăng trưởng, lần lượt chiếm 5,6 – 6,2 và 3,7 – 4,2 lần SL. Chiều dài đầu bằng 0,92 – 1,22 lần khoảng cách từ vây lưng đến vây đuôi. Mắt lớn, đường kính mắt của cá non (35 – 100 mm SL) giảm mạnh khi cá lớn dần; ở cá khoảng 100 – 130 mm SL, đường kính hầu như không thay đổi, và ở những cá thể lớn nhất (135 – 165 mm SL) đường kính mắt thậm chí còn tăng trở lại. Ở cá non 35 – 100 mm SL, đường kính mắt bằng 8,8 – 12,3 lần SL, 2,2 – 3,1 lần chiều dài đầu và 1,1 – 1,3 lần khoảng cách giữa hai mắt; ở cá 125 – 165 mm SL, đường kính mắt bằng 10,8 – 13,3 lần SL, 2,8 – 3,3 lần chiều dài đầu và 1,0 – 1,2 lần khoảng cách giữa hai mắt. Vây ngực tương đối dài, chiều dài giảm dần theo sự tăng trưởng: ở cá non (35 – 100 mm SL) bằng 1,4 – 1,6 lần, ở cá lớn (125 – 165 mm SL) bằng 1,5 – 1,7 lần SL. Đầu vây ngực vươn tới...
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Description. Meristic and morphometric characters are given in Tables 1 – 7. D 11 – 14, A 9 – 11, P I 11 – 14 (usually I 12), Spred 25 – 31 (usually 27 – 30), Str 7 – 8 ½ (usually 7 – 7 ½), Sp. br 20 – 25 (4 – 7 + 15 – 18), Vert 41 – 42 (26 – 27 + 14 – 16). Palatine teeth, if present (absent in approximately 50 % of specimens), few in number: usually 1 – 2 teeth on anterior of palatines, and only a few specimens with up to 7 teeth; palatine teeth absent in all juveniles under 65 mm SL. Snout oblong, upper jaw slightly pointed at tip (Fig. 5 g). Lower jaw longer than upper; teeth usually unicuspid. Only occasional specimens with several teeth with additional cusps (one specimen with single tricuspid tooth). Jaw teeth in adults numerous, large (usually easily visible to the naked eye), conical, often recurved. Teeth arranged in 2 or 3 rows. In juveniles, jaw teeth are not as numerous, in 1 or 2 rows, relatively small, conical or needle-shaped. Starting at about 60 – 70 mm SL teeth begin to recurve. Body elongate. Greatest body depth does not change with growth, 5.1 – 6.2 in SL. Body width 1.07 – 1.34 and caudal peduncle depth 2.07 – 2.76 in greatest body depth. Greatest head depth and head length almost do not change with growth, 5.6 – 6.2 and 3.7 – 4.2 in SL, respectively. Head length 0.92 – 1.22 in dorso-caudal distance. Eyes are large, eye diameter of juveniles 35 – 100 mm SL decreases strongly as the fish grows, in fish about 100 – 130 mm SL, diameter almost does not change with growth, and in largest fish (135 – 165 mm SL) even increases again. In juveniles 35 – 100 mm SL eye diameter 8.8 – 12.3 in SL, 2.2 – 3.1 in head length and 1.1 – 1.3 in interorbital space, in fish 125 – 165 mm SL, eye diameter 10.8 – 13.3 in SL, 2.8 – 3.3 in c, and 1.0 – 1.2 times in io. Pectoral fins relatively long, their length decreasing with growth: in juveniles (35 – 100 mm SL) 1.4 – 1.6 times, in large fish (125 – 165 mm SL) 1.5 – 1.7 in SL. Tip of pectoral fin reaches from posterio
