Quay lại danh sách
#177Tập 2

Cá Nhói sấu

Tylosurus crocodilus (le Sueur, 1821)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Nhói sấu, Cá Nhói lớn
Common Name (EN)
Hound needlefish, Fork-tailed alligator gar.
Kích thước
100 cm.
Size
100 cm.

Phân bố

Hồng Hải, Đông Phi, Indonesia, Malaysia, Tahiti, Philippines, Việt Nam. Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Orsi, 1974.
Literature
Herre, 1953. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Hound needlefish
English name (FishBase)
Hound needlefish
Chiều dài tối đa
150.0 cm TL
Max length
150.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
6,350 g
Max weight
6,350 g
Độ sâu phân bố
0 - 13 m
Depth range
0 - 13 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Soft bottom
Habitat
Neritic, Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Soft bottom
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Gây thương tích cơ học
Danger to humans
traumatogenic
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.43
Trophic level
4.43
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá tầng nổi (Ref. 26340) phân bố tại các đầm phá và rạn san hô hướng biển. Sống đơn độc hoặc theo nhóm nhỏ. Thức ăn chủ yếu là các loài cá khác (Ref. 11889). Loài đẻ trứng (Ref. 205). Trứng có thể bám vào các vật thể trong nước nhờ các sợi tua trên bề mặt (Ref. 205). Ngư dân thường e ngại loài này vì chúng có thể gây ra các vết thương đâm xuyên bằng mõm nhọn khi nhảy lên khỏi mặt nước, ví dụ như khi bị hoảng sợ hoặc bị thu hút bởi ánh sáng vào ban đêm. Mặc dù được tiêu thụ dưới dạng cá tươi và được coi là thực phẩm có giá trị, thị trường của loài này bị hạn chế do thịt có màu xanh lục (Ref. 5217). Phân bố rộng khắp vùng nhiệt đới Ấn Độ - Thái Bình Dương, chia thành hai phân loài (Ref. 90102). Được đánh bắt bằng phương pháp câu quăng hoặc câu kéo mồi giả ở tầng mặt hoặc gần tầng mặt; ngoài ra còn sử dụng lưới vây và lưới rê (Ref. 9682).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A pelagic species (Ref. 26340) found over lagoon and seaward reefs. Solitary or in small groups. Feeds on fishes (Ref. 11889). Oviparous (Ref. 205). Eggs may be found attached to objects in the water by tendrils on the egg's surface (Ref. 205). Feared by fishers because they can cause puncture wounds with their sharp snouts when jumping out of the water, e.g. when alarmed or attracted to lights at night. Although sold fresh and considered a good food fish, its market is limited due to the green-colored flesh (Ref. 5217). Widespread in tropical Indo-Pacific, divisible in two subspecies (Ref 90102). Caught by casting or trolling surface or near-surface lures; also with purse seines and drift nets (Ref. 9682).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài cá tầng nổi (Ref. 26340, 9773) phân bố tại các đầm phá và rạn san hô hướng biển. Sống đơn độc hoặc theo nhóm nhỏ (Ref. 11889). Cá trưởng thành thường xuất hiện tại các thảm cỏ biển (Ref. 41878). Thức ăn chủ yếu là các loài cá khác (Ref. 11889, 9773). Loài đẻ trứng (Ref. 205). Trứng có thể bám vào các vật thể trong nước nhờ các sợi tua trên bề mặt (Ref. 205). Ngư dân thường e ngại loài này vì chúng có thể gây ra các vết thương đâm xuyên bằng mõm nhọn khi nhảy lên khỏi mặt nước, ví dụ như khi bị hoảng sợ hoặc bị thu hút bởi ánh sáng vào ban đêm. Là loài ăn thịt (Ref. 9137, 9773). Được đánh bắt bằng phương pháp câu quăng hoặc câu kéo mồi giả ở tầng mặt hoặc gần tầng mặt; ngoài ra còn sử dụng lưới vây và lưới rê. Chủ yếu được tiêu thụ dưới dạng cá tươi (Ref. 9682). Sinh sống tại các vùng nước ven biển (Ref. 9773).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A pelagic species (Refs. 26340, 9773) found over lagoon and seaward reefs. Solitary or in small groups (Ref. 11889). Present in seagrass beds at adult stage (Ref. 41878). Feeds on fishes (Refs. 11889, 9773). Oviparous (Ref. 205). Eggs may be found attached to objects in the water by tendrils on the egg's surface (Ref. 205). Feared by fishers because they can cause puncture wounds with their sharp snouts when jumping out of the water, e.g. when alarmed or attracted to lights at night. Carnivorous (Refs. 9137, 9773). Caught by casting or trolling surface or near-surface lures; also with purse seines and drift nets. Marketed mostly fresh (Ref. 9682). Inhabits coastal waters (Ref. 9773).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Tên gọi: Cá Nhói sấu. Kích thước tối đa đạt 159 cm (62,6 inch) (Robertson và Allen 2008). Phân bố toàn cầu; phía tây Thái Bình Dương kéo dài về phía bắc đến Nhật Bản (Aizawa trong Nakabo 2002); từ Isla de Cedros, trung tâm Baja California (Ramírez-Valdez và cộng sự 2015) đến Vịnh California (Collette trong Fischer và cộng sự 1995), phía bắc Chile (Grove và Lavenberg 1997) và quần đảo Galápagos (Collette trong Fischer và cộng sự 1995). Sống trong môi trường nước mặn và nước lợ (Fricke và cộng sự 2011); độ sâu phân bố: 0 – 3 m (10 ft) (Mundy 2005).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Crocodile Needlefish, Houndfish, Hound Needlefish, or Mexican Needlefish. To 159 cm (62.6 in) (Robertson and Allen 2008). Circumglobal; western Pacific Ocean north to Japan (Aizawa in Nakabo 2002); Isla de Cedros, central Baja California (Ramírez-Valdez et al. 2015) to Gulf of California (Collette in Fischer et al. 1995) to northern Chile (Grove and Lavenberg 1997) and Islas Galápagos (Collette in Fischer et al. 1995). Marine and brackish waters (Fricke et al. 2011); depth: 0 – 3 m (10 ft) (Mundy 2005).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Esox belone Forskal, Descript. Animals, p.67, 1775, not of Linnaeus.
Belone crocodilus Le Sueur, Jour. Acad. Nat. Sci. Phila., Vol.2, p.129, 1821; Cuvier and Valenciennes, 1846.
Belone choram Ruppell, Neue Wirbelt., Fische Rothen Meers, p.72, 1835; Gunther, 1866; Klunzinger, 1871; Day, 1878.
Tylosurus crocodilus Fowler, Jour. Acad. Nat. Sci. Phila., Vol.12, p.501, pl.9, upper fig., 1904; Weber and de Beaufort, 1922; Herre, 1934.
Strongylura crocodila Fowler, Proc. Acad. Nat. Sci. Phila., Vol.71, p.5, 1919.
Tylosurus choram Seale, Occas. Papers Bishop Mus., Vol.4, p.12, 1906.