Quay lại danh sách
#18Tập 2

Cá Trích thường

Sardinella fimbriata (Cuvier & Valenciennes, 1847)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Trích ve
Common Name (EN)
Round-bodied sardine.
Kích thước
11 - 15 cm.
Size
11 - 15 cm.

Phân bố

Hồng Hải, Ấn Độ Dương, Malaysia, Philippines, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Vịnh Thái Lan.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, số lượng tương đối ít.
Status
Comman, but relatively little.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Nguyễn Khắc Hường, 1991.
Literature
Herre, 1953 . Nguyen Khac Huong, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Fringescale sardinella
English name (FishBase)
Fringescale sardinella
Chiều dài tối đa
19.0 cm TL
Max length
19.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 50 m
Depth range
0 - 50 m
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves
Habitat
Estuaries, Mangroves
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
selective plankton feeding
Feeding type
selective plankton feeding
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này thường kết đàn ở các vùng nước ven biển. Do tình trạng nhầm lẫn định danh (đặc biệt là với loài S. gibbosa ở vùng biển Ấn Độ và S. albella ở phía tây Ấn Độ Dương), các dữ liệu sinh học đã công bố có thể thiếu độ tin cậy. Sản phẩm thương mại thường được tiêu thụ dưới dạng cá tươi, cá khô muối, cá luộc hoặc chế biến thành chả cá.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Forms schools in coastal waters. Misidentifications (especially with <i>S. gibbosa</i> in Indian waters and <i>S. albella</i> in the western Indian Ocean) make published biological data potentially unreliable. Marketed fresh, dried-salted, boiled or made into fish balls.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Trứng và giai đoạn tiền ấu trùng chỉ xuất hiện ở môi trường biển. Một số giai đoạn hậu ấu trùng và cá non đôi khi được tìm thấy tại các vùng cửa sông có rừng ngập mặn. Cá trưởng thành chủ yếu sống ở biển. Loài này thường bị ký sinh bởi loài chân đều Nerocila depressa (Ref. 124798). Đây là loài cá tầng nổi, sống theo đàn, ăn sinh vật phù du và có tập tính kiếm ăn cơ hội. Sự hiện diện của động vật đáy trong dạ dày cho thấy chúng cũng có tập tính kiếm ăn ở tầng đáy (Ref. 133445).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Eggs and pro-larvae occur only in marine. Certain post larval and early juvenile stages occur occasionally in mangrove estuaries. Adults mainly marine. Infested by the isopod <i>Nerocila depressa</i> (Ref. 124798). Schooling pelagic planktivores and are opportunistic foragers. Presence of zoobenthos in stomach indicates benthic feeding (Ref. 133445).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Spratella fimbriata Cuvier & Valenciennes, Hist. Nat. Poissons, Vol.20, p.359, pl.600, 1847.
Kowala lauta Cantor, Jour. Asiatic Soc. Bengal, Vol.8, p.1279, 1850.
Clupea (Sardinella) fimbriata Bleeker , Atlas Ichth., Vol.6, pl.(13) p.271, fig.5, 1866-72.
Clupea fimbriata Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol.7, p.427, 1868; Day,1878.
Clupea (Harengula) fimbriata Bleeker, Verh. Akad. Amsterdam, Vol.18, p.3, 1879; Weber & de Beaufort, 1913.
Harengula sundaica Jordan & Richardson, Bull. U. S.Bur. Fisheries, Vol.27, p.236, 1908.
Sardinella fimbriata Regan, Ann. Mag. Nat. Hist., ser.8, Vol.19, p.382, 1917; Fowler, 1927; Herre, 1936-37; Roxas, 1934; Umali,1936; Blanco, 1938; Domantay, 1940.
Clupea (Harengus) fimbriata Deraniyagala, Spoikia. Zeylanica, Vol.15, p.4.1., 1929.