Cá Chồn mu-ra
Ophidion muraenolepis
Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài cá sống ở tầng đáy (Ref. 58302, 75154), phân bố tại khu vực thềm lục địa và sườn lục địa (Ref. 75154). Đây là loài hiếm gặp, thường xuất hiện ở vùng thềm lục địa sâu và phần trên của sườn lục địa (Ref. 34024).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
A benthic species (Ref. 58302, 75154) found on the continental shelf and slope (Ref. 75154). Uncommon species found in the deep shelf and upper slope (Ref. 34024). Oviparous, with oval pelagic eggs floating in a gelatinous mass (Ref. 205). Minimum depth reported from Ref. 34024.
Mô tả: Các số liệu hình thái và đếm đếm được tóm tắt trong Bảng 1, 2. Vây lưng (D) 140 – 178; vây hậu môn (A) 126 – 153; vây ngực (P) 22 – 28; vây bụng (V) 2; vây đuôi (C) 9 – 10. Số lược mang phát triển là 4; số đốt sống từ 72 – 73. Cơ thể phủ vảy nhỏ, xếp thành các hàng xiên và không chồng lấp lên nhau. Đầu không có vảy, chiều dài đầu chiếm 8,99 – 10,11 lần chiều dài tiêu chuẩn (SL). Miệng lớn, xương hàm trên phụ (supramaxilla) nổi rõ, hàm trên lớn hơn hàm dưới. Xương hàm trên kéo dài, vượt quá vùng ổ mắt. Lỗ mũi trước nằm phía trên môi trên. Gai xương sàng phát triển yếu, xương nắp mang trước không có gai. Mõm tròn đến hơi nhọn, chiều dài xấp xỉ bằng đường kính mắt. Mắt lớn, hình bầu dục, thủy tinh thể phát triển tốt. Đường kính mắt chiếm 3,03 – 4,94 lần chiều dài đầu (HL), mõm chiếm 3,57 – 4,67 lần HL, và khoảng cách giữa hai mắt chiếm 6,8 – 7,76 lần HL. Các lỗ mũi cách xa nhau, lỗ mũi trước nằm gần chóp mõm, lỗ mũi sau nằm phía trước mắt. Răng dạng nhung, xếp thành dải trên các hàm; hàm trên có bốn hàng ngang, hàng ngoài cùng hơi lớn hơn. Một đám răng nhỏ dạng nhung hiện diện trên xương lá mía, tiếp nối là dải răng tương tự trên mỗi xương khẩu cái. Lược mang có 4 chiếc (trên cung mang dưới), 2 lược mang thoái hóa trên cung mang trên. Các nốt sần hiện diện trên lược mang. Chiều dài lược mang phát triển chiếm 16,65 – 19,6 lần HL. Độ sâu cơ thể chiếm 6 – 7 lần SL. Gốc vây lưng nằm phía trên điểm cuối của vây ngực, chiều cao vây lưng lớn hơn chiều cao vây hậu môn. Vây lưng và vây hậu môn hợp nhất với vây đuôi. Gốc vây bụng nằm dưới mép trước của mắt, các tia vây ngoài dài hơn tia vây trong. Vây ngực nhọn, gốc vây bụng nằm từ mép trước ổ mắt đến giữa mắt, tia vây dài nhất không chạm tới gốc vây ngực.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Description. Morphometric and meristic data are summarized in Tables 1, 2. D 140 – 178; A 126 – 153; P 22 – 28; V 2; C 9 – 10. Developed gill rakers 4; Vertebrae; 72 – 73. Body covered by small scales arranged in oblique rows without overlapping. Head scaleless, its length 8.99 – 10.11 in SL. Mouth large, with prominent supramaxilla and upper jaw larger than lower jaw. Maxilla elongated and reaching slightly beyond orbital region. Anterior nostril above upper lip. Weakly developed ethmoid spine and spineless preopercle. Snout rounded to slightly pointed, approximately equal to eye. Eye large, oval, with well-developed lens. Eye diameter 3.03 – 4.94 in HL, snout 3.57 – 4.67 in HL, and interorbital space 6.8 – 7.76 in HL. Nostrils widely separated, anterior situated near tip of snout, posterior in front of eye. Teeth arranged in villiform bands on jaws, with upper jaw featuring four transverse rows, outermost row being slightly enlarged. Patch of small villiform teeth present on vomer, followed by band of similar teeth on each palatine. Gill rakers 4 (on lower limb), 2 rudimentary gill rakers on upper limb. Tubercles present on gill rakers. Length of developed gill rakers 16.65 – 19.6 in HL. Body depth 6 – 7 in SL. Dorsal fin origin above posterior end of pectoral fin and its height more than anal fin height. Confluent dorsal and anal fin with caudal fin. Pelvic fin origin below anterior margin of eye, outer rays longer than inner rays. Pectoral fin pointed, pelvic fin origin below anterior margin of orbit to mid-eye, longest ray not reaching pectoral fin base.
