Quay lại danh sách
#195Tập 2

Cá Sơn đá biển sâu

Ostichthys kaianus (Gunther, 1880)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Sơn đá biển sâu, Cá Sơn găng
Common Name (EN)
Deep water soldierfish.

Mẫu vật & Tài liệu

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Deepwater soldierfish
English name (FishBase)
Deepwater soldierfish
Chiều dài tối đa
36.0 cm TL
Max length
36.0 cm TL
Độ sâu phân bố
180 - 640 m
Depth range
180 - 640 m
Môi trường sống
Rạn san hô
Habitat
Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Được ghi nhận tại các hang động nơi loài cá vây tay (coelacanth) sinh sống ở độ sâu từ 182 đến 192 m (Tham chiếu 58472).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Seen in coelacanth caves at 182 and 192 m (Ref. 58472).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài này sinh sống tại các rạn đá ở độ sâu đáng kể (Tham chiếu 9137). Được quan sát thấy trong các hang động của cá vây tay ở độ sâu 182 và 192 m (Tham chiếu 58472). Đây là loài hoạt động về đêm (Tham chiếu 75154). Các gai cứng và vảy có gai của loài cá này có khả năng ngăn cản hầu hết các loài săn mồi (Tham chiếu 58472).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits rocky reefs at considerable depths (Ref. 9137). Seen in coelacanth caves at 182 and 192 m (Ref. 58472). Nocturnal species (Ref. 75154). The strong spines and spiny scales of this fish would discourage most predators (Ref. 58472).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Myripristis kaianus Gunther, Challenger Rep. Zoology, Vol.1, Shore Fishes, 1880, p.39.
Ostichthys kaianus (Gunther), in Dictionary of Animal names in five languages, p.217, 1989.