Quay lại danh sách
#196Tập 2

Cá Sơn đá vảy răng cưa

Myripristis murdjan (Forskal, 1775)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Sơn đá vảy răng cưa
Common Name (EN)
Pinecone soldierfish, Big-scaled soldierfish.
Kích thước
15 - 20 cm. Lớn nhất 30 cm.
Size
15 - 20 cm. Maximum 30cm.

Phân bố

Châu Phi, Ấn Độ, Srilanca, Indonesia, Malaysia, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, số lượng ít.
Status
Common, seldom abundant.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Trương Xuân Lâm, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1993.
Literature
Herre, 1953. Zhang, 1962. Nguyen Khac Huong, 1993.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Pinecone soldierfish
English name (FishBase)
Pinecone soldierfish
Chiều dài tối đa
60.0 cm TL
Max length
60.0 cm TL
Độ sâu phân bố
1 - 50 m
Depth range
1 - 50 m
Môi trường sống
Neritic, Coral reefs, Benthic, Rocky
Habitat
Neritic, Coral reefs, Benthic, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.39
Trophic level
3.39
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phân bố tại các bãi rạn, đầm phá nông và các rạn san hô hướng ra biển. Chúng là loài cá tầng trung - đáy, thường trú ngụ trong hoặc gần các khe hốc và hang động. Hoạt động chủ yếu về đêm. Thức ăn chính là sinh vật phù du, đặc biệt là ấu trùng cua. Tập tính kín đáo, thường lơ lửng dưới các gờ đá và trong hang. Đẻ trứng, trứng và ấu trùng trôi nổi theo dòng nước.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occur in reef flats and shallow lagoon and seaward reefs (Ref. 12419). Benthopelagic in or near crevices and caves (Ref. 58302). Mainly nocturnal. Feed mainly on plankton such as crab larvae (Ref. 12419). Secretive, hovering under ledges and in caves (Ref. 37816). Oviparous, with planktonic eggs and larvae (Ref. 240).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống tại các bãi rạn và rạn san hô hướng ra biển ở độ sâu ít nhất 37 m (tại Biển Đỏ) và các đầm phá nông. Là loài cá tầng trung - đáy, thường trú ngụ trong hoặc gần các khe hốc và hang động. Hoạt động chủ yếu về đêm. Thức ăn chính là sinh vật phù du như ấu trùng cua. Tập tính kín đáo, thường lơ lửng dưới các gờ đá và trong hang. Là loài cá tầng đáy. Kết đàn nhỏ khi đi kiếm ăn. Thức ăn bao gồm ấu trùng cua, tôm, giáp xác Mysidacea, giun nhiều tơ (Polychaeta) và các loài cá nhỏ. Sinh sản tại hoặc gần các rạn san hô, trong khi cá con được phát tán nhờ các dòng hải lưu.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits reef flats and seaward reefs to a depth of at least 37 m (in the Red Sea) (Ref 1602); and shallow lagoons (Ref. 12419). Benthopelagic in or near crevices and caves (Refs. 58302, 9773). Mainly nocturnal (Also Ref. 9773). Feeds mainly on plankton such as crab larvae (Ref. 12419). Secretive, hovering under ledges and in caves (Ref. 37816). Also Ref. 58534. Demersal. Forms small shoals when foraging. Feeds on crab larvae, shrimp, mysids, polychaete worms, and small fishes. Spawns on or close reefs, while juveniles are distributed by ocean currents (Ref. 9773).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous (Ref. 240).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Sciaena murdjan Forskal, Descript. Animal., p.48, 1775.
Perca murdjan Bloch and Schneider, Syst. Ichth., p.86, 1801; Lacepede, 1802.
Myripristis murdjan Ruppell, Atlas Reise Nordl. Africa, Fische Rothen Meers, p.86, pl.23, fig.2, 1828; Bleeker, 1853; Gunther, 1859;Day, 1878; Sauvage, 1891; Seale, 1901; Jordan and Evermann, 1905; Fowler, 1918; Weber and de Beaufort, 1929; Herre, 1940-41.